Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc - Cước vận tải đường biển
Book hàng xuất nhập khẩu - vận tải hàng hóa
Danh mục cảng biển tại Hàn Quốc (South Korea)
Năm 1945, bán đảo Triều Tiên giải phóng khỏi ách chiếm đóng của quân Nhật, sau tàn cuộc chiến tranh thế giới lần thứ 2, tuy nhiên bán đảo Triều Tiên từ đây bị chia cắt thành 2 miền Nam – Bắc do hoạt động quân sự của Mỹ ở miền nam và Liên Xô cũ ở miền Bắc.
Không lâu sau đó, một cuộc nội chiến đã xảy ra giữa hai miền, kéo dài đến tận 3 năm. Chính nhờ sự giúp sức của Liên Hợp Quốc và Trung Quốc, hai bên đã đình chiến nhưng bán đán Triều Tiên vẫn bị chia cắt cho tới ngày nay.
Sau những biến động chính trị và xã hội vào những năm 1960, miền nam bán đảo Triều Tiên giờ là Đại Hàn Dân Quốc bắt đầu phát triển mạnh mẽ vào thập niên 70 và được cả thế giới nghiêng mình trước “Kỳ tích sông Hán”.
Lột xác toàn bộ đất nước Hàn Quốc từ một đống tro tàn của cuộc Chiến tranh Triều Tiên tàn khốc trở thành một quốc gia phát triển và thịnh vượng với tổng sản phẩm nội địa (GDP) cán mốc 1.000 tỷ USD, trở thành quốc gia có GDP danh nghĩa lớn thứ 11 trên thế giới.
Đồng thời xuất hiện nhiều tập đoàn đa quốc gia lớn mạnh, nổi tiếng trên toàn cầu như Samsung, LG, Lotte, Huyndai,… cũng như việc đăng cai tổ chức thành công các sự kiện thể thao lớn như Olympic Mùa hè, FIFA, World Cup.
CẢNG INCHEON
Cảng Incheon được xem là cảng quan trọng bậc nhất của Đại Hàn Dân Quốc. Tất cả các hoạt động kinh doanh ở bờ Tây của bán đảo Hàn Quốc đều thông qua cảng Incheon. Ngoài ra cảng Incheon cũng có một bề dày lịch sử.
Từ thời cổ đại, Incheon đã là trung gian kết nối bán đảo Hàn Quốc với thế giới bên ngoài thông qua đường biển, tạo thương cảng nhỏ Jemulpo. Dưới thời đại Joseon rực rỡ, nhà nước đã mở cửa ba cảng.
Năm 1883 chính thức mở cảng biển Incheon ở phía Tây. Việc mở cửa đã biến cảng nhỏ Jemulpo (tên gọi cũ của cảng Incheon) trở thành một thương cảng quốc tế.
Năm 1999, cảng biển Incheon được mở rộng; thông thương với các cảng quốc tế từ 187 nước và có ảnh hưởng lớn đối với Hàn Quốc về chính trị, ngoại giao và kinh tế và việc hiện đại hoá Hàn Quốc.
Đến nay, cảng Incheon đang tiến hành khai thác hoạt động 8 cầu tàu, là cảng quốc tế có thể vận hành cùng một lúc 45 tàu trọng tải 50,000 tấn. Năm 2002, việc hoàn thành cảng Bắc, cảng Đông, cảng mới và Song do Inpia, các cảng của Incheon trở thành trung tâm thương mại của Đông Bắc Á.
Trong năm 2015, cảng mở rộng bến container để bổ sung cho 6.000 container và cảng dự kiến sẽ tiếp tục mở rộng vào năm 2020. Cảng biển Incheon nằm trong thành phố có khí hậu tương đối khô vì thuộc khu vực khí hậu lục địa, và bị ảnh hưởng bởi gió mùa.
Nhiệt độ trung bình là 12,1 độ C và lượng mưa hàng năm trung bình là 1.234,4 mm. Dạo quanh bến cảng, dễ dàng bắt gặp rất nhiều hàng quán bán thức ăn vặt thơm ngon và đặc trưng như bánh nhân đậu đỏ thơm lừng hay bánh nướng với nhân mứt hương quế.
Ấn tượng nhất là bạn có thể ngắm nhìn Incheon Grand – cây cầu văng dài nhất Hàn Quốc xây dựng năm 2009 – kiến trúc độc đáo và rất lộng lẫy vào ban đêm.
Cước vận chuyển hàng cont đường biển từ Incheon:
- Incheon- Hải Phòng : 130 usd/ container 20 “
Thời gian vận chuyển hàng cont từ Incheon về Hải Phòng : 7 ngày - Incheon – Hồ Chí Minh: 150 usd / container 20″
Thời gian vận chuyển hàng cont từ Incheon về Hồ Chí Minh : 8 ngày
CẢNG BUSAN
Nếu như nhắc đến Osaka (Nhật Bản) là nhắc đến Hoa Anh Đào thì Busan (Hàn Quốc) lại gây ấn tượng cho du khách bởi những bãi biển rộng lớn và tuyệt đẹp, những con sông dài nhất, những cảnh quan thiên nhiên đẹp nhất và những người dân đi biển thân thiện, hiền hòa nhất… nơi diễm lệ xứng danh “thiên đường du lịch” nổi tiếng với các bờ biển, suối nước nóng và các khu bảo tồn tự nhiên ở thành phố lớn thứ hai của đất nước Hàn Quốc xinh đẹp này.
Khai thác tối đa những lợi thế từ thiên nhiên, tại đây còn tọa lạc bến cảng Busan, là cảng lớn nhất Hàn Quốc, cảng container lớn thứ 5 trên thế giới và là cảng trung chuyển lớn nhất Đông Bắc Á.
Năm 2012, BNCT, được đặt tại Cảng mới ở Busan, Hàn Quốc, đây là cảng container đầu tiên của Châu Á có thể neo đồng thời 4 tàu container lớn nhất thế giới – Công nghệ lần đầu tiên thế giới được áp dụng ở cảng Busan, giúp tăng năng suất xếp dỡ cho cảng.
Tổng chiều dài của bến cảng là 30,709 m; bao gồm cảng Bắc Busan và cảng Busan Mới; bến cảng có thể chứa 146 tàu và xử lý 292,140 metric tấn mỗi năm, trong đó khu vực bãi hàng contanier rộng trên 3,469,000 m2; kho hàng ngoài trời rộng 261,000 m2.
Cước vận chuyển hàng cont đường biển từ Busan :
- Busan – Hải Phòng : 130 usd/ container 20 “
Thời gian vận chuyển hàng cont từ Busan về Hải Phòng : 7 ngày - Busan – Hồ Chí Minh: 150 usd / container 20″
Thời gian vận chuyển hàng cont từ Busan về Hồ Chí Minh : 8 ngày
CẢNG ULSAN
Có lẽ nhắc đến Ulsan người ta nghĩ ngay đến ngọn núi cao nay thuộc công viên Yeongnam – là một trong những vườn quốc gia đẹp nhất xứ sở kim chi. Ulsan là thành phố nằm ở phía Đông Nam Hàn Quốc, giáp với biển Nhật Bản và cách Busan 70km về phía Bắc.
Với lợi thế giáp biển và cách cảng Busan không xa, cảng Ulsan được thành lập vào ngày 25/09/1963, trở thành trung tâm chiến lược trong việc hỗ trợ các ngành công nghiệp chính của quốc gia trong Khu công nghiệp Ulsan. Cảng bao gồm ba cảng phụ.
Cảng chính Ulsan xử lý khoảng 70% tổng khối lượng hàng hóa, và Cảng Onsan và Xưởng đóng tàu Mipo tương ứng. Bến cảng dài 7,257m; tổng sức chứa tai cảng lên đến 75 tàu, trong đó Cảng chính có thể tiếp nhận 61 con tàu, Cảng Onsan chứa 13 con tàu và xưởng đóng tàu Mipo có thể chứa 1 con tàu. Cùng với hệ thống cầu tàu dài 1,886m; sức chứa tại khu vực nhà kho là 700,000 tấn và khu vực kho bãi ngoài trời đạt sức chứa 1,071,000.
Cước vận chuyển hàng cont đường biển Hồ Chí Minh – Ulsan
- Hồ Chí Minh – Ulsan: 80 usd / container 20″
- Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hồ Chí Minh – Ulsan : 11 ngày
CẢNG GWANGYANG
Cảng Gwangyang tọa lạc tại vị trí đắc địa tại khu Kinh tế Mở Vịnh Gwangyang từ quyết định hợp nhất ba thành phố Yeosu, Suncheon và Gwangyang thành một đô thị.
Năm 2018, cảng Gwangyang trở thành cảng đứng thứ ba về lưu lượng hàng container được tiệp nhận, chỉ đứng sau hai cảng lớn của Hàn Quốc là Incheon và Busan, đạt mức 2,408 TEUs.
Các ngọn núi và hòn đảo xung quanh cảng tạo thành đê chắn sóng tự nhiên có thể cho phép cảng duy trì nước có nhiệt độ không đổi và đảm bảo sự ra vào của các tàu chở container lớn.
Về mặt địa lý, cảng Gwangyang được liên kết với các cảng lớn như Thượng Hải, Thanh Đảo, Đại Liên và cảng Ninh Ba ở Trung Quốc. Cảng Gwangyang là nơi tốt nhất để vận chuyển hàng hóa Trung Quốc trong tương lai.
Cước vận chuyển hàng cont đường biển từ Gwangyang:
- Gwangyang – Hồ Chí Minh : 200 usd/ container 20 “
- Thời gian vận chuyển hàng cont từ Gwangyang – Hồ Chí Minh : 7 ngày
Tổng hợp tình hình xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam
1. Đánh giá chung
Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, tháng 11/2021 xuất nhập khẩu phục hồi mạnh, đạt kỷ lục từ trước tới nay và cùng vượt 30 tỷ USD – mốc chưa từng xác lập trước đó.
Cụ thể, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa cả nước trong tháng 11 đạt 62,48 tỷ USD, tăng 13,6% so với tháng trước, tương ứng tăng 7,47 tỷ USD. Trong đó, trị giá xuất khẩu đạt 31,87 tỷ USD, tăng 10,4% so với tháng trước (tương ứng tăng 3 tỷ USD); nhập khẩu đạt 30,61 tỷ USD, tăng 17,1% (tương ứng tăng 4,47 tỷ USD).
Lũy kế đến hết tháng 11/2021, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 602 tỷ USD, tăng 22,9% với cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng 112,25 tỷ USD. Trong đó trị giá hàng hóa xuất khẩu đạt 301,73 tỷ USD, tăng 18,3%, tương ứng tăng 46,76 tỷ USD và nhập khẩu đạt 300,27 tỷ USD, tăng 27,9%, tương ứng tăng 65,49 tỷ USD.
Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc,
Trong tháng, cán cân thương mại hàng hóa thặng dư 1,26 tỷ USD. Tính trong 11 tháng/2021, cán cân thương mại hàng hóa của cả nước thặng dư 1,46 tỷ USD.
Biểu đồ 1: Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại trong 11 tháng/2020 và 11 tháng/2021
Tổng cục Hải quan ghi nhận tổng trị giá xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong tháng đạt 43,56 tỷ USD, tăng 15,3% so với tháng trước, đưa trị giá xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong 11 tháng/2021 đạt 417,71 tỷ USD, tăng 25,3%, tương ứng tăng 84,32 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2020.
Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc,
Trong đó, xuất khẩu hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng này đạt 23,09 tỷ USD, tăng 11,6% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu của khối này trong 11 tháng/2021 lên 220,63 tỷ USD, tăng 20,9% so với cùng kỳ năm trước.
Ở chiều ngược lại, trị giá nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 11/2021 đạt 20,47 tỷ USD, tăng 19,8% so với tháng trước, đưa trị giá nhập khẩu của khối này trong 11 tháng/2021 đạt 197,08 tỷ USD, tăng 30,5% so với cùng kỳ năm 2020.
Tính toán của Tổng cục Hải quan cho thấy cán cân thương mại hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 11/2021 có mức thặng dư trị giá 2,62 tỷ USD, đưa cán cân thương mại trong 11 tháng/2021 lên mức thặng dư trị giá 23,55 tỷ USD.
2. Thị trường xuất nhập khẩu
Trong 11 tháng/2021, trao đổi thương mại hàng hóa của Việt Nam với châu Á đạt 390,06 tỷ USD, tăng 23,5% so với cùng kỳ năm 2020, tiếp tục chiếm tỷ trọng cao nhất (64,8%) trong tổng trị giá xuất nhập khẩu của cả nước.
Trị giá xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với các châu lục khác lần lượt là: châu Mỹ: 125,3 tỷ USD, tăng 24%; châu Âu: 66,14 tỷ USD, tăng 14,2%; châu Đại Dương: 12,82 tỷ USD, tăng 45,7% và châu Phi: 7,69 tỷ USD, tăng 24,5% so với cùng kỳ năm 2020.
Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc,
Bảng 1: Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu theo châu lục, khối nước và một số thị trường lớn trong 11 tháng/2021 và so với 11 tháng/2020
Thị trường | Xuất khẩu | Nhập khẩu | ||||
Trị giá | So với cùng kỳ năm 2020 (%) | Tỷ trọng (%) | Trị giá | So với cùng kỳ năm 2020 (%) | Tỷ trọng (%) | |
Châu Á | 145,54 | 15,4 | 48,2 | 244,52 | 28,9 | 81,4 |
– ASEAN | 26,01 | 24,2 | 8,6 | 37,17 | 36,8 | 12,4 |
– Trung Quốc | 50,11 | 16,1 | 16,6 | 99,40 | 33,2 | 33,1 |
– Hàn Quốc | 19,88 | 14,0 | 6,6 | 50,50 | 20,8 | 16,8 |
– Nhật Bản | 18,11 | 3,6 | 6,0 | 20,29 | 10,2 | 6,8 |
Châu Mỹ | 102,19 | 25,7 | 33,9 | 23,10 | 16,7 | 7,7 |
– Hoa Kỳ | 86,03 | 24,0 | 28,5 | 14,13 | 13,6 | 4,7 |
Châu Âu | 45,83 | 12,5 | 15,2 | 20,31 | 18,3 | 6,8 |
– EU(27) | 35,90 | 12,6 | 11,9 | 15,34 | 16,6 | 5,1 |
Châu Đại Dương | 4,92 | 21,6 | 1,6 | 7,89 | 66,4 | 2,6 |
Châu Phi | 3,25 | 15,1 | 1,1 | 4,45 | 32,4 | 1,5 |
Tổng | 301,73 | 18,3 | 100,0 | 300,27 | 27,9 | 100,0 |
Nguồn: Tổng cục Hải quan
Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc,
3. Xuất khẩu hàng hóa
Xuất khẩu hàng hóa trong tháng đạt 31,87 tỷ USD, tăng 10,4% về số tương đối và tăng 3 tỷ USD về số tuyệt đối so với tháng 10/2021. So với tháng trước, các mặt hàng tăng trong tháng là: giày dép tăng 639 triệu USD, tương ứng tăng mạnh 68,2%; máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng khác tăng 496 triệu USD, tương ứng tăng 13,6%; máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện tăng 430 triệu USD, tương ứng tăng 10,2%; hàng dệt may tăng 401 triệu USD, tương ứng tăng 15,2%; gỗ & sản phẩm gỗ tăng 322 triệu USD, tương ứng tăng 33,8%…
Tính chung trong 11 tháng/2021, tổng trị giá xuất khẩu đạt 301,73 tỷ USD, tăng 18,3%, tương ứng tăng 46,76 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Trong đó: máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 10 tỷ USD, tương ứng tăng 41,6%; sắt thép các loại tăng 6,14 tỷ USD, tương ứng tăng 130,5%; điện thoại các loại & linh kiện tăng 5,36 tỷ USD, tương ứng 11,5%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 5,24 tỷ USD, tương ứng tăng 13%…
Biểu đồ 2: Trị giá xuất khẩu của một số nhóm hàng lớn trong 11 tháng/2021 so với 11 tháng/2020
Nguồn: Tổng cục Hải quan
Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc,
Một số nhóm hàng xuất khẩu chính
Điện thoại các loại và linh kiện:
xuất khẩu mặt hàng này trong tháng 11/2021 đạt trị giá 5,35 tỷ USD, giảm 3,8% so với tháng trước.
Tính trong 11 tháng/2021, xuất khẩu mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện đạt 51,94 tỷ USD, tăng 11,5% so với cùng kỳ năm 2020. Trong đó xuất khẩu nhóm hàng này sang thị trường Trung Quốc đạt 13,58 tỷ USD, tăng 32%; sang thị trường Hoa Kỳ đạt trị giá 8,74 tỷ USD, tăng 5,6%; sang EU (27 nước) đạt 7,09 tỷ USD, giảm 13,3%… so với cùng kỳ năm trước.
Máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện:
trị giá xuất khẩu nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện trong tháng đạt 4,65 tỷ USD, tăng 10,2% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 11 tháng/2021 lên 45,51 tỷ USD, tăng 13% so với cùng kỳ năm 2020.
Trong 11 tháng/2021, xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện sang Hoa Kỳ đạt 11,56 tỷ USD, tăng 23% so với cùng kỳ năm trước; sang thị trường Trung Quốc đạt 9,68 tỷ USD, giảm 4%; sang thị trường EU (27 nước) đạt 5,9 tỷ USD, tăng 6,5%…
Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc,
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác:
Trong tháng 11/2021, xuất khẩu nhóm hàng này đạt 4,13 tỷ USD, tăng 13,6% so với tháng trước. Với kết quả này, trong 11 tháng/2021, trị giá xuất khẩu của máy móc thiết bị dụng cụ và phụ tùng khác đạt 34,05 tỷ USD, tăng mạnh 41,6% so với cùng kỳ năm 2020.
Trong 11 tháng/2021, xuất khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng khác sang Hoa Kỳ đạt 15,57 tỷ USD, tăng mạnh 47,3%; sang EU (27) đạt 3,9 tỷ USD, tăng 46,6%; sang Trung Quốc đạt 2,56 tỷ USD, tăng 47,9%; sang Hàn Quốc đạt 2,3 tỷ USD, tăng 24%…
Hàng dệt may:
Trị giá xuất khẩu hàng dệt may trong tháng đạt 3,04 tỷ USD, tăng 15,2%, tương ứng tăng 401 triệu USD so với tháng trước và phục hồi mạnh trở về mức trị giá cao so với trước khi thực hiện giãn cách xã hội. Đây là tháng thứ 3 có trị giá trên 3 tỷ USD tính từ đầu năm đến nay (tháng 6, tháng 7 và tháng 11), đồng thời cũng cao hơn so với mức xuất khẩu bình quân 2,65 tỷ USD/tháng tính từ đầu năm tới hết tháng 11/2021.
Xuất khẩu hàng dệt may trong tháng qua ghi nhận tăng mạnh sang thị trường Hoa Kỳ đạt 1,48 tỷ USD, tăng 24,6%, sang EU (27) đạt 376 triệu USD, tăng 26,2%.
Lũy kế đến hết tháng 11/2021, cả nước đã xuất khẩu 29,14 tỷ USD hàng dệt may, tăng 8% tương ứng tăng 2,16 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.
Trong đó, trị giá xuất khẩu nhóm hàng dệt may sang thị trường Hoa Kỳ đạt 14,3 tỷ USD, tăng 13%; sang EU (27) đạt 3,4 tỷ USD, tăng 3,1%; Nhật Bản đạt 2,9 tỷ USD, giảm 9,5%.
Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc,
Giày dép các loại:
Xuất khẩu giày dép các loại trong tháng 11 đạt 1,6 tỷ USD, tăng 68,2% (tương ứng tăng 639 triệu USD) so với tháng trước. Trong đó khối doanh nghiệp FDI xuất khẩu 1,23 tỷ USD, tăng 81%và khối doanh nghiệp trong nước xuất khẩu 346 triệu USD, tăng 34,1%.
Tính đến hết tháng 11/2021, xuất khẩu giày dép các loại đạt 15,81 tỷ USD, tăng 5,1%, tương ứng tăng hơn 762 triệu USD so với cùng kỳ năm 2020.
Việt Nam chủ yếu xuất khẩu giày dép các loại sang các thị trường: Hoa Kỳ đạt 6,62 tỷ USD, tăng 17,4%; EU (27) đạt 4,1 tỷ USD, tăng 6,2%; Trung Quốc đạt 1,4 tỷ USD, giảm 24,7%… so với cùng kỳ năm trước.
Gỗ & sản phẩm gỗ:
là nhóm hàng có xuất khẩu phục hồi khá mạnh trong tháng 11 với trị giá đạt 1,27 tỷ USD, tăng tới 33,8% so với tháng trước tương ứng tăng 322 triệu USD. Trong đó, xuất khẩu sang Hoa Kỳ tăng mạnh nhất, đạt 732 triệu USD tăng 42%.
Tính đến hết tháng 11/2021, trị giá xuất khẩu của nhóm hàng này là 13,4 tỷ USD, tăng 21,1% tương ứng tăng 2,33 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Đây là nhóm hàng có mức tăng tuyệt đối cao thứ 5 trong số 10 nhóm hàng có mức tăng trên 1 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.
Việt Nam chủ yếu xuất khẩu nhóm hàng này 11 tháng qua sang các thị trường chính là: Hoa Kỳ đạt 7,94 tỷ USD, tăng 24,6%; Trung Quốc đạt 1,37 tỷ USD, tăng 26,5%; Nhật Bản đạt 1,3 tỷ USD, tăng 11,2% so với cùng kỳ năm trước.
Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc,
Biểu đồ 3: Trị giá xuất khẩu của một số nhóm hàng trong 11 tháng/2021
Sắt thép các loại:
trong tháng 11/2021, lượng xuất khẩu sắt thép các loại là hơn 1,1 triệu tấn với trị giá là 1,16 tỷ USD, giảm 8,8% về lượng và giảm 6,1% về trị giá so với tháng trước.
Tính từ đầu năm đến hết tháng 11/2021, tổng lượng xuất khẩu sắt thép các loại của cả nước là 12,2 triệu tấn, trị giá đạt 10,84 tỷ USD, tăng 36,8% về lượng và tăng mạnh 130,5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2020.
Sắt thép các loại 11 tháng qua được các doanh nghiệp xuất khẩu chủ yếu sang các thị trường: sang ASEAN đạt 3,49 triệu tấn, giảm 8%; sang Trung Quốc đạt 2,6 triệu tấn, giảm 20,1%; sang EU đạt 1,71 triệu tấn, tăng gấp 7 lần; sang Hoa Kỳ đạt 916 nghìn tấn, tăng 5 lần so với cùng kỳ năm trước.
Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc,
Thủy sản:
Trị giá xuất khẩu trong tháng 11/2021 đạt 911 triệu USD, cao nhất từ trước tới nay, tăng 2,5% so với tháng trước (tương ứng tăng 22 triệu USD về số tuyệt đối).
Tính đến hết tháng 11/2021, cả nước xuất khẩu 8 tỷ USD hàng thủy sản, tăng 4% so với cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng 307 triệu USD về số tuyệt đối. Trong đó chủ yếu xuất khẩu sang các thị trường: Hoa Kỳ đạt 1,87 triệu USD, tăng 25,4%; EU (27) đạt 1,25 tỷ USD, tăng 4,8%; Nhật Bản đạt 1,21 tỷ USD, giảm 7,1%; Trung Quốc đạt 863 triệu USD, giảm 21,6%…
Gạo: Xuất khẩu gạo trong tháng 11 đạt 566 nghìn tấn, trị giá đạt 296 triệu USD, giảm 8,4% về lượng và giảm 7,9% về trị giá. Trong 11 tháng/2021, cả nước đã xuất khẩu 5,75 triệu tấn gạo, đạt trị giá 3,03 tỷ USD (tăng 0,8% về lượng và tăng 7,2% về trị giá so với cùng kỳ năm trước).
Các thị trường xuất khẩu gạo chính của Việt Nam trong 11 tháng/2021 bao gồm: Phi lip pin đạt 1,2 tỷ USD, tăng 29,3%; Trung Quốc đạt 495 triệu USD, tăng 14,6%; Ga-na đạt 357 triệu USD, tăng 30,7%…
Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc,
TỔNG QUAN SỐ LIỆU THỐNG KÊ HẢI QUAN | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
VỀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ THÁNG 11 VÀ 11 THÁNG
Nguồn: Tổng cục Hải quan | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc,
Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc, Xuất khẩu hàng hóa đi Hàn Quốc,

.png)
.png)
