Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia

Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia - Cước vận tải đường biển

Book hàng xuất nhập khẩu - vận tải hàng hóa

Danh mục các sân bay ở Malaysia

Sân bay quốc tế tại MalaysiaICAOIATAInternational Airport in Malaysia
Sân bay quốc tế PenangWMKPPENPenang International Airport
Sân bay quốc tế LangkawiWMKLLGKLangkawi International Airport
Sân bay Quốc tế MelakaWMKMMKZMelaka International Airport
Sân bay quốc tế SenaiWMKJJHBSenai International Airport
Sân bay quốc tế Kuala LumpurWMKKKULKuala Lumpur International Airport
Sân bay quốc tế SubangWMSASZBSubang International Airport
Sân bay quốc tế Kota KinabaluWBKKBKIKota Kinabalu International Airport
Sân bay quốc tế KuchingWBGGKCHKuching International Airport

Danh mục các sân bay ở Ai Cập, Danh mục các sân bay ở Ai Cập, Danh mục các sân bay ở Ai Cập, Danh mục các sân bay ở Ai Cập, 

Malaysia
Danh mục cảng biển tại Malaysia
CẢNG PENANG

Không náo nhiệt, xô bồ như thủ đô Kuala Lumpur, Penang nổi tiếng là một điểm du lịch nổi tiếng của Malaysia bởi sự cổ điển, bề dày lịch sử và sự đa dạng văn hóa. Nơi đây được “mẹ thiên nhiên” ban tặng sự kết hợp hài hòa giữa biển xanh sóng trắng và núi rừng hùng vĩ.

Penang còn mang đến cho du khách không khí yên tĩnh, hiền hòa khi đi dạo quanh bờ biển tanjung Bungah ngắm nhìn; khu phố George Town thu hút với những tranh vẽ 3D, 2D độc đáo, vui nhộn;

hay tòa lâu đài màu xanh dương huyền thoại Cheong Fatt Tze cổ kính kết hợp hai nền kiến trúc phương Đông và phương Tây hay đền Kek Lok Si – một trong những đền thờ lớn và nổi tiếng nhất tại Malaysia.

Chính vào nhờ vị trí địa lý ở bờ biển tây bắc của Malaysia, sát eo biển Malacca, không những mang về cho Penang những nguồn lợi về du lịch mà còn cho ngành vận tải biển.

Cảng Penang, nằm ở phía tây bắc của bán đảo Malaysia, được xem là cảng lâu đời nhất Malaysia. Cảng đóng vai trò là cửa ngõ chính cho các doanh nghiệp ở các bang phía bắc Malaysia và cả các tỉnh phía nam của Thái Lan.

Cảng có vị trí chiến lược dọc theo Eo biển Malacca, một trong những tuyến vận chuyển bận rộn nhất trên thế giới. Được trang bị đầy đủ để xử lý tất cả các loại hàng hóa như container, chất lỏng, hàng khô, hàng rời và các loại khác;

và cung cấp vô số dịch vụ để phục vụ cho việc vận chuyển an toàn và hiệu quả thông qua các cảng và các cơ sở khác nhau của cảng. Để nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động của cảng và tăng cường hơn nữa các dịch vụ của mình, Cảng Penang gần đây đã tư nhân hóa.

Cảng container là hoạt động cốt lõi của Cảng Penang với Cảng container Bắc Butterworth (NBCT) là điểm tựa cho nó. Cảng được trang bị 6 bến (N1 đến N6) có tổng chiều dài 1,5km và được trang bị 13 Cầu trục Gantry (QGCs).

7 trong số 13 cầu trục này là các QGC Panamax có khả năng xử lý các tàu với 18 dãy container với tốc độ vận chuyển là 25 chuyến mỗi giờ trên mỗi cần cẩu. Công suất bến hiện tại là 2 triệu TEUs mỗi năm.

Ngoài ra, cảng còn bao gồm 8 cần trục gắn trên đường ray (RMG) phục vụ 2.244 chỗ thuộc khu vực cho hàng xuất khẩu nằm trên cầu cảng để vận hành tải nhanh hơn và hiệu quả.

Một bãi container với diện tích gần 59,24 Hectares cung cấp khoảng 7,104 chỗ trên mặt đất cũng như 1.000 chỗ cho hàng lạnh. Kho hàng trên bến tàu cung cấp đầy đủ các dịch vụ container như khảo sát, sửa chữa, rửa cũng như các dịch vụ liên quan đến hàng lạnh như kiểm hóa, vân vân.

Bến Butterworth Wharves hoạt động từ năm 1969, chi phí đầu tư xây dựng khoảng 60 triệu RM. Diện tích bến cảng lên đến 60.7 hecta với một bến neo dài 1.05 km, không gian kho hàng phức hợp 38,000 m2 có khả năng chứa gần 50,000 m3 hàng hóa.

Cảng cũng được trang bị nhiều loại thiết bị xử lý hàng hóa như xe nâng hàng, máy động lực chính và rơ moóc. Bến tàu được liên kết với vùng nội địa thông qua hệ thống đường cao tốc quốc gia và đường sắt quốc gia. Các tiêu chuẩn hiệu suất xử lý hàng của Cảng Penang đã được chứng nhận chuẩn ISO. Mỗi năm Butterworth Wharves có khả năng xử lý 2,5 triệu tấn hàng hóa.

Từ năm 1975 đến năm 1980, một bến tàu rời đã được xây dựng để xử lý cả các hàng khô và lỏng, tên là Perai Bulk Cargo Terminal (PBCT).

Bến PBCT có diện tích khoảng 33.99 hecta nằm ở phía Nam của nhà máy điện Perai và phía bắc của cầu Penang số 1, chi phí đầu tư xây dựng của chính phủ danh cho hoạt động này là 48.79 triệu RM, được trang bị 111,000 m2 nhà kho; 4.6 hecta kho ngoài trời; 1 giàn và 2 cần cẩu di động ở đầu cầu cảng để đẩy nhanh công tác bốc dở hàng; 5 bến neo, tổng chiều dài 632m có khả năng xử lý 3.9 triệu tấn hàng hóa mỗi năm, trong đó 500m bến được sử dụng cho hàng khô thông thường, 132m còn lại được sử dụng để xử lý hàng hóa nguy hiểm ở thể lỏng và thể khí.

Cước vận chuyển hàng lẻ đường biển đi Penang: 
  • Hồ Chí Minh – Penang: 5 usd/CBM
  • Thời gian vận chuyển hàng lẻ từ Hồ Chí Minh – Penang: 10 ngày
  • Hải Phòng – Penang: 5 usd/CBM
  • Thời gian vận chuyển hàng lẻ từ Hải Phòng – Penang: 11 ngày
Cước vận chuyển hàng cont đường biển đi Penang: 
 
  • Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hồ Chí Minh – Penang: 4 ngày
  • Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hải Phòng – Penang: 5 ngày
CẢNG KUCHING

Kuching là thủ phủ và là thành phố đông dân nhất của bang Sarawak. Kuching là một địa điểm ẩm thực lớn đối với du khách và là cửa ngõ chính để du khách đến thăm Sarawak và Borneo.

Vườn quốc gia đất ngập nước Kuching nằm cách khoảng 30 kilômét từ thành phố, và có nhiều điểm thu hút du lịch khác trong và quanh Kuching như Vườn quốc gia Bako, Trung tâm động vật hoang dã Semenggoh, Nhạc hội thế giới Rừng mưa (RWMF), Tòa nhà nghị viện bang, Cung Astana, Pháo đài Margherita, Bảo tàng mèo Kuching, và Bảo tàng bang Sarawak. Thành phố trở thành một trong các trung tâm công nghiệp và thương nghiệp tại Đông Malaysia.

Khu kinh doanh trung tâm Kuching mới, Khu công nghiệp Pending, Khu công nghiệp Demak Laut, Khu công nghiệp tự do Sama Jaya và ngoại ô Petra Jaya có mục đích là nhằm xúc tiến hoạt động công thương của thành phố để biến nó thành một trung tâm tăng trưởng chủ yếu tại Đông Malaysia, cũng như cho BIMP-EAGA (Khu vực Phát triển Đông ASEAN).

Thành phố cũng là nơi tổ chức nhiều hội nghị, hội thảo và hội chơ thương mại, như Diễn đàn Kinh danh Toàn cầu Malaysia, Hội nghị thượng đỉnh các Lãnh đạo của Tương lai, Hội nghị thế giới của Hiệp hội Thủy điện Quốc tế (IHA), Diễn đàn Du lịch ASEAN, và các hội nghị khác. Các sự kiện này thường được tổ chức tại Trung tâm Hội nghị Borneo.

Nằm trên diện tích 31.94 hecta, cảng Kuching có sức chứa hằng năm gần 10 triệu tấn hàng hóa bao gồm 2 bến tàu chính:

  • Bến Pending rộng 31.94 hecta, được trang bị một bến neo dài 613m. Trong đó, khu vực hàng quá cảnh rộng 33,201 m2, khu vực hàng nguy hiểm  rộng 450 m2, khu vực bãi ngoài trời là 30,000 m2, bãi hàng phương tiện vận chuyển rộng 75,000 m2.
  • Bến Senari có diện tích lớn gấp hai lần cảng Pending, cụ thể là 60 hecta, phục vụ cho việc xử lý nhiều hàng hóa hơn. Bến tàu cung cấp sức chứa hàng hóa trung bình lên tới 7 triệu tấn mỗi năm, với bãi hàng container rộng 182,500 m2, khu vực hàng quá cảnh rộng 20,000 m2, một tiện ích so với bến Pending đó là nơi đây còn cung cấp khu vực kho hàng lạnh rộng 192 m2 và hàng lẻ CFS rộng 8,000 m2.
Vận chuyển hàng hóa từ Hồ Chí Minh đi Kuching:
  • Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hồ Chí Minh – Kuching: 7 ngày
  • Vận chuyển hàng hóa từ Hải Phòng đi Kuching:
  • Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hải Phòng – Kuching: 10 ngày
Vận tải hàng hóa tại Đồng Nai

Tổng hợp tình hình xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam

1.  Đánh giá chung

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, tháng 11/2021 xuất nhập khẩu phục hồi mạnh, đạt kỷ lục từ trước tới nay và cùng vượt 30 tỷ USD – mốc chưa từng xác lập trước đó.

 Cụ thể, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa cả nước trong tháng 11 đạt 62,48 tỷ USD, tăng 13,6% so với tháng trước, tương ứng tăng 7,47 tỷ USD. Trong đó, trị giá xuất khẩu đạt 31,87 tỷ USD, tăng 10,4% so với tháng trước (tương ứng tăng 3 tỷ USD); nhập khẩu đạt 30,61 tỷ USD, tăng 17,1% (tương ứng tăng 4,47 tỷ USD).

Lũy kế đến hết tháng 11/2021, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 602 tỷ USD, tăng 22,9% với cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng 112,25 tỷ USD. Trong đó trị giá hàng hóa xuất khẩu đạt 301,73 tỷ USD, tăng 18,3%, tương ứng tăng 46,76 tỷ USD và nhập khẩu đạt 300,27 tỷ USD, tăng 27,9%, tương ứng tăng 65,49 tỷ USD.

Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, 

Trong tháng, cán cân thương mại hàng hóa thặng dư 1,26 tỷ USD. Tính trong 11 tháng/2021, cán cân thương mại hàng hóa của cả nước thặng dư 1,46 tỷ USD.

Biểu đồ 1: Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại trong 11 tháng/2020 và 11 tháng/2021

 Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia 1

Tổng cục Hải quan ghi nhận tổng trị giá xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong tháng đạt 43,56 tỷ USD, tăng 15,3% so với tháng trước, đưa trị giá xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong 11 tháng/2021 đạt 417,71 tỷ USD, tăng 25,3%, tương ứng tăng 84,32 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2020.

Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, 

Trong đó, xuất khẩu hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng này đạt 23,09 tỷ USD, tăng 11,6% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu của khối này trong 11 tháng/2021 lên 220,63 tỷ USD, tăng 20,9% so với cùng kỳ năm trước.

Ở chiều ngược lại, trị giá nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 11/2021 đạt 20,47 tỷ USD, tăng 19,8% so với tháng trước, đưa trị giá nhập khẩu của khối này trong 11 tháng/2021 đạt 197,08 tỷ USD, tăng 30,5% so với cùng kỳ năm 2020.

Tính toán của Tổng cục Hải quan cho thấy cán cân thương mại hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 11/2021 có mức thặng dư trị giá 2,62 tỷ USD, đưa cán cân thương mại trong 11 tháng/2021 lên mức thặng dư trị giá 23,55 tỷ USD.

2.  Thị trường xuất nhập khẩu

Trong 11 tháng/2021, trao đổi thương mại hàng hóa của Việt Nam với châu Á đạt 390,06 tỷ USD, tăng 23,5% so với cùng kỳ năm 2020, tiếp tục chiếm tỷ trọng cao nhất (64,8%) trong tổng trị giá xuất nhập khẩu của cả nước.

Trị giá xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với các châu lục khác lần lượt là: châu Mỹ: 125,3 tỷ USD, tăng 24%; châu Âu: 66,14 tỷ USD, tăng 14,2%; châu Đại Dương: 12,82 tỷ USD, tăng 45,7% và châu Phi: 7,69 tỷ USD, tăng 24,5% so với cùng kỳ năm 2020.

Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, 

Bảng 1: Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu theo châu lục, khối nước và một số thị trường lớn trong 11 tháng/2021 và so với 11 tháng/2020

 Thị trường

 Xuất khẩu

 Nhập khẩu

 Trị giá
(Tỷ USD)

 So với cùng kỳ năm 2020 (%)

 Tỷ trọng (%)

 Trị giá
(Tỷ USD)

 So với cùng kỳ năm 2020 (%)

 Tỷ trọng (%)

Châu Á

145,54

15,4

48,2

244,52

28,9

81,4

– ASEAN

26,01

24,2

8,6

37,17

36,8

12,4

– Trung Quốc

50,11

16,1

16,6

99,40

33,2

33,1

– Hàn Quốc

19,88

14,0

6,6

50,50

20,8

16,8

– Nhật Bản

18,11

3,6

6,0

20,29

10,2

6,8

Châu Mỹ

102,19

25,7

33,9

23,10

16,7

7,7

– Hoa Kỳ

86,03

24,0

28,5

14,13

13,6

4,7

Châu Âu

45,83

12,5

15,2

20,31

18,3

6,8

– EU(27)

35,90

12,6

11,9

15,34

16,6

5,1

Châu Đại Dương

4,92

21,6

1,6

7,89

66,4

2,6

Châu Phi

3,25

15,1

1,1

4,45

32,4

1,5

Tổng

301,73

18,3

100,0

300,27

27,9

100,0

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, 

3.  Xuất khẩu hàng hóa

Xuất khẩu hàng hóa trong tháng đạt 31,87 tỷ USD, tăng 10,4% về số tương đối và tăng 3 tỷ USD về số tuyệt đối so với tháng 10/2021. So với tháng trước, các mặt hàng tăng trong tháng là: giày dép tăng 639 triệu USD, tương ứng tăng mạnh 68,2%; máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng khác tăng 496 triệu USD, tương ứng tăng 13,6%; máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện tăng 430 triệu USD, tương ứng tăng 10,2%; hàng dệt may tăng 401 triệu USD, tương ứng tăng 15,2%; gỗ & sản phẩm gỗ tăng 322 triệu USD, tương ứng tăng 33,8%…

Tính chung trong 11 tháng/2021, tổng trị giá xuất khẩu đạt 301,73 tỷ USD, tăng 18,3%, tương ứng tăng 46,76 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Trong đó: máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 10 tỷ USD, tương ứng tăng 41,6%; sắt thép các loại tăng 6,14 tỷ USD, tương ứng tăng 130,5%; điện thoại các loại & linh kiện tăng 5,36 tỷ USD, tương ứng 11,5%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 5,24 tỷ USD, tương ứng tăng 13%…

Biểu đồ 2: Trị giá xuất khẩu của một số nhóm hàng lớn trong 11 tháng/2021 so với 11 tháng/2020

Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia 2

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, 

Một số nhóm hàng xuất khẩu chính
Điện thoại các loại và linh kiện:

xuất khẩu mặt hàng này trong tháng 11/2021 đạt trị giá 5,35 tỷ USD, giảm 3,8% so với tháng trước.

Tính trong 11 tháng/2021, xuất khẩu mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện đạt 51,94 tỷ USD, tăng 11,5% so với cùng kỳ năm 2020. Trong đó xuất khẩu nhóm hàng này sang thị trường Trung Quốc đạt 13,58 tỷ USD, tăng 32%; sang thị trường Hoa Kỳ đạt trị giá 8,74 tỷ USD, tăng 5,6%; sang EU (27 nước) đạt 7,09 tỷ USD, giảm 13,3%… so với cùng kỳ năm trước.

Máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện: 

trị giá xuất khẩu nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện trong tháng đạt 4,65 tỷ USD, tăng 10,2% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 11 tháng/2021 lên 45,51 tỷ USD, tăng 13% so với cùng kỳ năm 2020.

Trong 11 tháng/2021, xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện sang Hoa Kỳ đạt 11,56 tỷ USD, tăng 23% so với cùng kỳ năm trước; sang thị trường Trung Quốc đạt 9,68 tỷ USD, giảm 4%; sang thị trường EU (27 nước) đạt 5,9 tỷ USD, tăng 6,5%…

Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, 

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

Trong tháng 11/2021, xuất khẩu nhóm hàng này đạt 4,13 tỷ USD, tăng 13,6% so với tháng trước. Với kết quả này, trong 11 tháng/2021, trị giá xuất khẩu của máy móc thiết bị dụng cụ và phụ tùng khác đạt 34,05 tỷ USD, tăng mạnh 41,6% so với cùng kỳ năm 2020.

Trong 11 tháng/2021, xuất khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng khác sang Hoa Kỳ đạt 15,57 tỷ USD, tăng mạnh 47,3%; sang EU (27) đạt 3,9 tỷ USD, tăng 46,6%; sang Trung Quốc đạt 2,56 tỷ USD, tăng 47,9%; sang Hàn Quốc đạt 2,3 tỷ USD, tăng 24%…

Hàng dệt may: 

Trị giá xuất khẩu hàng dệt may trong tháng đạt 3,04 tỷ USD, tăng 15,2%, tương ứng tăng 401 triệu USD so với tháng trước và phục hồi mạnh trở về mức trị giá cao so với trước khi thực hiện giãn cách xã hội. Đây là  tháng thứ 3 có trị giá trên 3 tỷ USD tính từ đầu năm đến nay (tháng 6, tháng 7 và tháng 11), đồng thời cũng cao hơn so với mức xuất khẩu bình quân 2,65 tỷ USD/tháng tính từ đầu năm tới hết tháng 11/2021.

Xuất khẩu hàng dệt may trong tháng qua ghi nhận tăng mạnh sang thị trường Hoa Kỳ đạt 1,48 tỷ USD, tăng 24,6%, sang EU (27) đạt 376 triệu USD, tăng 26,2%.

Lũy kế đến hết tháng 11/2021, cả nước đã xuất khẩu 29,14 tỷ USD hàng dệt may, tăng 8% tương ứng tăng 2,16 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

Trong đó, trị giá xuất khẩu nhóm hàng dệt may sang thị trường Hoa Kỳ đạt 14,3 tỷ USD, tăng 13%; sang EU (27) đạt 3,4 tỷ USD, tăng 3,1%; Nhật Bản đạt 2,9 tỷ USD, giảm 9,5%.

Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, 

Giày dép các loại: 

Xuất khẩu giày dép các loại trong tháng 11 đạt 1,6 tỷ USD, tăng 68,2% (tương ứng tăng 639 triệu USD) so với tháng trước. Trong đó khối doanh nghiệp FDI xuất khẩu 1,23 tỷ USD, tăng 81%và khối doanh nghiệp trong nước xuất khẩu 346 triệu USD, tăng 34,1%.

Tính đến hết tháng 11/2021, xuất khẩu giày dép các loại đạt 15,81 tỷ USD, tăng 5,1%, tương ứng tăng hơn 762 triệu USD so với cùng kỳ năm 2020.

Việt Nam chủ yếu xuất khẩu giày dép các loại sang các thị trường: Hoa Kỳ đạt 6,62 tỷ USD, tăng 17,4%; EU (27) đạt 4,1 tỷ USD, tăng 6,2%; Trung Quốc đạt 1,4 tỷ USD, giảm 24,7%… so với cùng kỳ năm trước.

Gỗ & sản phẩm gỗ:

là nhóm hàng có xuất khẩu phục hồi khá mạnh trong tháng 11 với trị giá đạt 1,27 tỷ USD, tăng tới 33,8% so với tháng trước tương ứng tăng 322 triệu USD. Trong đó, xuất khẩu sang Hoa Kỳ tăng mạnh nhất, đạt 732 triệu USD tăng 42%.

Tính đến hết tháng 11/2021, trị giá xuất khẩu của nhóm hàng này là 13,4 tỷ USD, tăng 21,1% tương ứng tăng 2,33 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Đây là nhóm hàng có mức tăng tuyệt đối cao thứ 5 trong số 10 nhóm hàng có mức tăng trên 1 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

Việt Nam chủ yếu xuất khẩu nhóm hàng này 11 tháng qua sang các thị trường chính là: Hoa Kỳ đạt 7,94 tỷ USD, tăng 24,6%; Trung Quốc đạt 1,37 tỷ USD, tăng 26,5%; Nhật Bản đạt 1,3 tỷ USD, tăng 11,2% so với cùng kỳ năm trước.

Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, 

Biểu đồ 3: Trị giá xuất khẩu của một số nhóm hàng trong 11 tháng/2021

Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia 3
 

Sắt thép các loại: 

trong tháng 11/2021, lượng xuất khẩu sắt thép các loại là hơn 1,1 triệu tấn với trị giá là 1,16 tỷ USD, giảm 8,8% về lượng và giảm 6,1% về trị giá so với tháng trước.

Tính từ đầu năm đến hết tháng 11/2021, tổng lượng xuất khẩu sắt thép các loại của cả nước là 12,2 triệu tấn, trị giá đạt 10,84 tỷ USD, tăng 36,8% về lượng và tăng mạnh 130,5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2020.

Sắt thép các loại 11 tháng qua được các doanh nghiệp xuất khẩu chủ yếu sang các thị trường: sang ASEAN đạt 3,49 triệu tấn, giảm 8%; sang Trung Quốc đạt 2,6 triệu tấn, giảm 20,1%; sang EU đạt 1,71 triệu tấn, tăng gấp 7 lần; sang Hoa Kỳ đạt 916 nghìn tấn, tăng 5 lần so với cùng kỳ năm trước.

Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, 

Thủy sản

Trị giá xuất khẩu trong tháng 11/2021 đạt 911 triệu USD, cao nhất từ trước tới nay, tăng 2,5% so với tháng trước (tương ứng tăng 22 triệu USD về số tuyệt đối).

Tính đến hết tháng 11/2021, cả nước xuất khẩu 8 tỷ USD hàng thủy sản, tăng 4% so với cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng 307 triệu USD về số tuyệt đối. Trong đó chủ yếu xuất khẩu sang các thị trường: Hoa Kỳ đạt 1,87 triệu USD, tăng 25,4%; EU (27) đạt 1,25 tỷ USD, tăng 4,8%; Nhật Bản đạt 1,21 tỷ USD, giảm 7,1%; Trung Quốc đạt 863 triệu USD, giảm 21,6%…

Gạo: Xuất khẩu gạo trong tháng 11 đạt 566 nghìn tấn, trị giá đạt 296 triệu USD, giảm 8,4% về lượng và giảm 7,9% về trị giá. Trong 11 tháng/2021, cả nước đã xuất khẩu 5,75 triệu tấn gạo, đạt trị giá 3,03 tỷ USD (tăng 0,8% về lượng và tăng 7,2% về trị giá so với cùng kỳ năm trước). 

Các thị trường xuất khẩu gạo chính của Việt Nam trong 11 tháng/2021 bao gồm: Phi lip pin đạt 1,2 tỷ USD, tăng 29,3%; Trung Quốc đạt 495 triệu USD, tăng 14,6%; Ga-na đạt 357 triệu USD, tăng 30,7%…

Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, 

 

TỔNG QUAN SỐ LIỆU THỐNG KÊ HẢI QUAN

VỀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ THÁNG 11 VÀ 11 THÁNG

Stt

Chỉ tiêu

Số sơ bộ

(A)

(B)

(C)

I

Xuất khẩu hàng hoá (XK)

 

1

I.1

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá tháng 11/2021 (Triệu USD)

31.868

2

I.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 11/2021 so với tháng 10/2021 (%)

10,4

3

I.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 11/2021 so với tháng 11/2020 (%)

26,3

4

I.4

Kim ngạch xuất khẩu 11 tháng/2021 (Triệu USD)

301.733

5

I.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu 11 tháng/2021 so với 11 tháng/2020 (%)

18,3

II

Nhập khẩu hàng hoá (NK)

 

6

II.1

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá tháng 11/2021 (Triệu USD)

30.610

7

II.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 11/2021 so với tháng 10/2021 (%)

17,1

8

II.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 11/2021 so với tháng 11/2020 (%)

24,1

9

II.4

Kim ngạch nhập khẩu 11 tháng/2021 (Triệu USD)

300.275

10

II.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu 11 tháng/2021 so với 11 tháng/2020 (%)

27,9

III

Tổng kim ngạch XNK hàng hoá (XK+NK)

 

11

III.1

Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá tháng 11/2021 (Triệu USD)

62.478

12

III.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 11/2021 so với tháng 10/2021 (%)

13,6

13

III.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 11/2021 so với tháng 11/2020 (%)

25,2

14

III.4

Kim ngạch xuất nhập khẩu 11 tháng/2021 (Triệu USD)

602.008

15

III.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu 11 tháng/2021 so với 11 tháng/2020 (%)

22,9

IV

Cán cân Thương mại hàng hoá (XK-NK)

 

16

IV.1

Cán cân thương mại tháng 11/2021 (Triệu USD)

1.258

18

IV.2

Cán cân thương mại 11 tháng/2021 (Triệu USD)

1.458

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, 

Chuyên nghiệp – Uy tín – Cạnh tranh

Đội ngũ nhân viên lành nghề, luôn nắm bắt và cập nhật kịp thời các chế độ – chính sách, áp dụng linh hoạt trong mọi tình huống để thực hiện các nghiệp vụ một cách chuyên nghiệp với tinh thần trách nhiệm cao sẽ mang đến cho khách hàng sự hài lòng, thoải mái và thân thiện.

Liên hệ Hotline: 0986839825 để được tư vấn!

Chuyên nghiệp – Uy tín – Cạnh tranh

Đội ngũ nhân viên lành nghề, luôn nắm bắt và cập nhật kịp thời các chế độ – chính sách, áp dụng linh hoạt trong mọi tình huống để thực hiện các nghiệp vụ một cách chuyên nghiệp với tinh thần trách nhiệm cao sẽ mang đến cho khách hàng sự hài lòng, thoải mái và thân thiện.

Liên hệ Hotline: 0986 839 825 để được tư vấn!

Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia, Xuất khẩu hàng hóa đi Malaysia,