Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia)

Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia) - Cước vận tải đường biển

Book hàng xuất nhập khẩu - vận tải hàng hóa

Danh mục các sân bay ở Nga

NgaMoscowSân bay quốc tế Moscow (MOW)

Danh mục các sân bay ở Ai Cập, Danh mục các sân bay ở Ai Cập, Danh mục các sân bay ở Ai Cập, Danh mục các sân bay ở Ai Cập, 

Nga (Russia)
Danh mục cảng biển tại Nga (Russia)
CẢNG SAINT PETERSBURG

Cảng Saint Petersburg tọa lạc trên đảo Neva Delta trong khu vực vịnh Neva. Cảng được trang bị các bến tàu phục vụ cho thương mại biển, gỗ, đánh bắt cá, bến dầu, đóng và sửa chữa tàu, bến cảng sông và bến tàu du lịch, bao gồm 38 bến neo với tổng chiều dài 7,147 m. 

Trong đó bến cảng container trải rộng trên 65 hecta, hoạt động với công suất của 4 cần cẩu. Cảng Saint-Petersburg là tuyến giao thông quan trọng nhất giữa phương Đông và phương Tây.

Công ty Cổ phần Cảng biển Saint-Petersburg là nhà khai thác lớn nhất cung cấp trung chuyển hàng khô tại cảng Saint-Petersburg và Tây Bắc nước Nga. Được thành lập trên cơ sở Cảng thương mại biển Leningrad, doanh nghiệp đã có được sự phát triển thành công trong thị trường.

Bến tàu container chuyên dụng đầu tiên tại Cảng thương mại Leningrad được thành lập vào tháng 12 năm 1973. Trong khoảng thời gian 35 năm kể từ ngày này, vận tải container đã có được ý nghĩa ưu tiên trong thị trường xử lý hàng hóa quốc tế và FCT trở thành nhà ga lớn nhất của Cảng biển Saint Peterburg.

Vào tháng 10 năm 1998, “Khu cảng container đầu tiên” (FCT) được thành lập như một công ty bốc xếp chuyên xử lý container để vận hành và phát triển khu cảng container tại khu vực hàng hóa thứ 3 của Cảng biển Saint-Petersburg.

Cảng được kết nối với biển bởi kênh biển với chiều dài 27 dặm, rộng 85m, độ sâu tối thiểu 11.6 m. Kênh chính dẫn từ biển đến lưu vực cảng than rộng 80-120 m.

Các dịch vụ có tại bến cảng:
  • Chất / dỡ tất cả các loại container lên / từ tàu;
  • Chất / dỡ tất cả các loại container lên / từ toa xe lửa;
  • Lưu trữ container, bao gồm cả container lạnh;
  • Vận chuyển container cho hải quan và / hoặc kiểm tra thú y;
  • Kiểm tra trước chuyến đi và cân container;
  • Trao đổi dữ liệu điện tử tuân thủ EDIFACT;
  • An ninh 24/7

Hiện tại 500,000 TEUs hàng năm có thể được xử lý nhanh chóng và chất lượng tại bến cảng:

  • 2 bến với tổng chiều dài 478 m và độ sâu dọc theo bến lên tới 11,5 m;
  • 4 cần cẩu tàu vào bờ với sức nâng 50 tấn;
  • Sức chứa của bãi container 14364 TEUs;
  • Kho lạnh được xây dựng với số lượng 1150 phích cắm, đáp ứng được nhu cầu xuất nhập khẩu hàng lạnh tại cảng;
  • Chiều dài hệ thống đường sắt vận chuyển hàng hóa từ cảng vào sâu trong nội địa là 1870 m; 
Cước vận chuyển hàng lẻ đường biển đi Saint Petersburg: 
  • Hồ Chí Minh – Saint Petersburg: 115 usd/ CBM
  • Thời gian vận chuyển hàng lẻ từ Hồ Chí Minh – Saint Petersburg: 50 ngày
  • Hải Phòng – Saint Petersburg: 105 usd/ CBM
  • Thời gian vận chuyển hàng lẻ từ Hải Phòng – Saint Petersburg: 57 ngày
CẢNG NOVOROSSIYSK

Cảng Novorossiysk đóng một vai trò quan trọng trong giao thông và thương mại biển tại khu vực Nam Nga, mang lại nguồn doanh thu được thông kế qua từng năm là lớn nhất nước nga và lớn thứ năm châu Âu.

Được xem là một trong những cảng lớn nhất vịnh Biển Đen và lớn nhất ở vùng Krasnodar Krai, cảng Novorossiysk chiếm 20% lưu lượng hàng hóa xuất nhập khẩu qua các cảng biển của Nga.

Năm 2006, Công ty Cổ phần Stevedore được thành lập với vai trò quản lý các hoạt động tại cảng Novorossiysk. Không lâu sau đó, công ty tiến hành hợp nhất 6 công ty dịch vụ cảng và bốc vác lớn nhất, tạo nên một hệ thống có tổ chức khiến cho công tác xử lý hàng hóa ở cảng này trở nên dễ dàng hơn. Cụ thể:

Công ty Cổ phần Novorossiysk cung cấp một loạt các dịch vụ bốc xếp từ trung chuyền dầu thô, các chế phẩm từ dầu, hàng hóa lỏng và hàng rời khô.

Công ty Cổ phần IPP chịu trách nhiệm vận hành một tổ hợp tốc độ cao để vận chuyển hàng hóa lỏng bao gồm các chế phầm từ dầu và phân bón lỏng.

Công ty Cổ phần Novoroslesexport cung cấp dịch vụ trung chuyển và lưu kho cho hàng container, gỗ, hàng bách hóa.

Bến tàu Ngũ Cốc Novorossiysk là bến tàu tốc độ cao chuyên vận chuyển và lưu trữ hàng hạt ngũ cốc với sức chứa lên tới 4 triệu tấn hàng hóa mỗi năm.

Xưởng sửa chữa tàu Novorossiysk chuyên dụng để sửa chữa tàu cũng như vận chuyển các sản phẩm kim loại màu và phế liệu kim loại.

Đội tàu của Novorossiysk cung cấp dịch vụ kéo và neo tàu, quản lý chất thải nguy hiểm, khẩn cấp và quản lý chất thải tại cảng.

Cảng Novorossiysk với diện tích trải dài trên 87.4 hecta, kho ngoài trời rộng 18.88 hecta, nhà kho rộng 6.22 hecta, trong khi đó kho lạnh được xây dựng trên dịch tích 0.416 hecta, độ dài bến neo dài hơn 8 km (8,444 m) cùng hệ thống đường ray 22,409 m nhằm tạo thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa từ cảng vào sâu trong đất liền.

Vận chuyển hàng hóa từ Hồ Chí Minh đi Novorossiysk:
  • Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hồ Chí Minh – Novorossiysk: 30 ngày
  • Vận chuyển hàng hóa từ Hải Phòng đi Novorossiysk:
  • Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hải Phòng – Novorossiysk: 41 ngày 
CẢNG VLADIVOSTOK

Nằm về hướng tây bắc của vịnh Golden Horn, mỗi năm cảng Vladivostok tiếp nhận các chuyến tàu ra vào nước Nga, bao gồm 10 tuyến hàng container, 4 tuyến hàng Ro-Ro và 2 tuyến tàu du lịch chuyển chở khách du lịch.

Cảng được đưa vào hoạt động như một cảng biển thương mại vào năm 1991, kể từ đó trở đi Vladivostok không ngưng phát triển.

Với vị trí địa lý vô cùng thuận lợi của cảng Vladivostok xác định trước vai trò quan trọng của nó đối với gia thông vận tải biển và kết nối giao thương ngắn nhất ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương, các luồng giao thông tới các nước Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan và Việt Nam.

Vận chuyển hàng hóa từ Hồ Chí Minh đi Vladivostok:
  • Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hồ Chí Minh – Vladivostok: 17 ngày
  • Vận chuyển hàng hóa từ Hải Phòng đi Vladivostok:
  • Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hải Phòng – Vladivostok: 19 ngày
CẢNG VOSTOCHNY

Cảng Vostochny” là cảng bốc xếp lớn nhất ở Nga, chuyên vận chuyển than cứng.

Cấu trúc của Cảng Vostochny bao gồm ba tổ hợp xử lý. Tổ hợp đầu tiên là khu duy nhất trong khu liên hợp than chuyên dụng Primorsky có hệ thống thiết bị băng tải và trạm bốc dỡ bằng hệ thống xe lửa.

Mức độ tự động hóa là gần 98,9%. Cái thứ hai là một phức hợp Xử lý phổ quát; nó chuyên kẹp vỏ trung chuyển than. Và cuối cùng là tổ hợp xử lý than.

Các hàng hóa chính là than khai thác trong khu vực Kuzbass. Năm 2016, khối lượng xuất khẩu than là 100% tổng doanh thu hàng hóa. Từ thời điểm khời đầu, 390 triệu tấn than đã được vận chuyển trên các bến tàu của nó, 6,6 triệu chuyến tàu lửa đã được tiếp nhận xử lý, 28 000 tàu biển đã được chấp nhận để bốc hàng lên.

Trong hơn 10 năm qua, Công ty Cổ phần Cảng Vostochny Port, đã vận chuyển hơn 200 triệu tấn sản xuất than do đó đã thiết lập kỷ lục tuyệt đối trong số tất cả các cảng than của Nga.

Vận chuyển hàng hóa từ Hồ Chí Minh đi Vostochny:
  • Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hồ Chí Minh – Vostochny: 19 ngày
  • Vận chuyển hàng hóa từ Hải Phòng đi Vostochny:
  • Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hải Phòng – Vostochny: 20 ngày
CẢNG MAGADAN

Cảng biển Magadan là cảng biển lớn của thành phố Magadan, Nga, trong khu vực vịnh Nagaevo trên bờ biển phía bắc của biển Okshotsk. Cảng có diện tích đất liền 32.64 hecta, bao gồm 13 bến, trong đó có 3 bến cho các sản phẩm dầu, 2 bến cho hàng container và 8 bến tàu cho các hàng hóa khác.

Vận chuyển hàng hóa từ Hồ Chí Minh đi Magadan:
  • Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hồ Chí Minh – Magadan: 30 ngày
  • Vận chuyển hàng hóa từ Hải Phòng đi Magadan:
  • Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hải Phòng – Magadan: 31 ngày
Vận tải hàng hóa tại Đồng Nai

Tổng hợp tình hình xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam

1.  Đánh giá chung

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, tháng 11/2021 xuất nhập khẩu phục hồi mạnh, đạt kỷ lục từ trước tới nay và cùng vượt 30 tỷ USD – mốc chưa từng xác lập trước đó.

 Cụ thể, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa cả nước trong tháng 11 đạt 62,48 tỷ USD, tăng 13,6% so với tháng trước, tương ứng tăng 7,47 tỷ USD. Trong đó, trị giá xuất khẩu đạt 31,87 tỷ USD, tăng 10,4% so với tháng trước (tương ứng tăng 3 tỷ USD); nhập khẩu đạt 30,61 tỷ USD, tăng 17,1% (tương ứng tăng 4,47 tỷ USD).

Lũy kế đến hết tháng 11/2021, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 602 tỷ USD, tăng 22,9% với cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng 112,25 tỷ USD. Trong đó trị giá hàng hóa xuất khẩu đạt 301,73 tỷ USD, tăng 18,3%, tương ứng tăng 46,76 tỷ USD và nhập khẩu đạt 300,27 tỷ USD, tăng 27,9%, tương ứng tăng 65,49 tỷ USD.

Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), 

Trong tháng, cán cân thương mại hàng hóa thặng dư 1,26 tỷ USD. Tính trong 11 tháng/2021, cán cân thương mại hàng hóa của cả nước thặng dư 1,46 tỷ USD.

Biểu đồ 1: Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại trong 11 tháng/2020 và 11 tháng/2021

 Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia) 1

Tổng cục Hải quan ghi nhận tổng trị giá xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong tháng đạt 43,56 tỷ USD, tăng 15,3% so với tháng trước, đưa trị giá xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong 11 tháng/2021 đạt 417,71 tỷ USD, tăng 25,3%, tương ứng tăng 84,32 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2020.

Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), 

Trong đó, xuất khẩu hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng này đạt 23,09 tỷ USD, tăng 11,6% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu của khối này trong 11 tháng/2021 lên 220,63 tỷ USD, tăng 20,9% so với cùng kỳ năm trước.

Ở chiều ngược lại, trị giá nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 11/2021 đạt 20,47 tỷ USD, tăng 19,8% so với tháng trước, đưa trị giá nhập khẩu của khối này trong 11 tháng/2021 đạt 197,08 tỷ USD, tăng 30,5% so với cùng kỳ năm 2020.

Tính toán của Tổng cục Hải quan cho thấy cán cân thương mại hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 11/2021 có mức thặng dư trị giá 2,62 tỷ USD, đưa cán cân thương mại trong 11 tháng/2021 lên mức thặng dư trị giá 23,55 tỷ USD.

2.  Thị trường xuất nhập khẩu

Trong 11 tháng/2021, trao đổi thương mại hàng hóa của Việt Nam với châu Á đạt 390,06 tỷ USD, tăng 23,5% so với cùng kỳ năm 2020, tiếp tục chiếm tỷ trọng cao nhất (64,8%) trong tổng trị giá xuất nhập khẩu của cả nước.

Trị giá xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với các châu lục khác lần lượt là: châu Mỹ: 125,3 tỷ USD, tăng 24%; châu Âu: 66,14 tỷ USD, tăng 14,2%; châu Đại Dương: 12,82 tỷ USD, tăng 45,7% và châu Phi: 7,69 tỷ USD, tăng 24,5% so với cùng kỳ năm 2020.

Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), 

Bảng 1: Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu theo châu lục, khối nước và một số thị trường lớn trong 11 tháng/2021 và so với 11 tháng/2020

 Thị trường

 Xuất khẩu

 Nhập khẩu

 Trị giá
(Tỷ USD)

 So với cùng kỳ năm 2020 (%)

 Tỷ trọng (%)

 Trị giá
(Tỷ USD)

 So với cùng kỳ năm 2020 (%)

 Tỷ trọng (%)

Châu Á

145,54

15,4

48,2

244,52

28,9

81,4

– ASEAN

26,01

24,2

8,6

37,17

36,8

12,4

– Trung Quốc

50,11

16,1

16,6

99,40

33,2

33,1

– Hàn Quốc

19,88

14,0

6,6

50,50

20,8

16,8

– Nhật Bản

18,11

3,6

6,0

20,29

10,2

6,8

Châu Mỹ

102,19

25,7

33,9

23,10

16,7

7,7

– Hoa Kỳ

86,03

24,0

28,5

14,13

13,6

4,7

Châu Âu

45,83

12,5

15,2

20,31

18,3

6,8

– EU(27)

35,90

12,6

11,9

15,34

16,6

5,1

Châu Đại Dương

4,92

21,6

1,6

7,89

66,4

2,6

Châu Phi

3,25

15,1

1,1

4,45

32,4

1,5

Tổng

301,73

18,3

100,0

300,27

27,9

100,0

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), 

3.  Xuất khẩu hàng hóa

Xuất khẩu hàng hóa trong tháng đạt 31,87 tỷ USD, tăng 10,4% về số tương đối và tăng 3 tỷ USD về số tuyệt đối so với tháng 10/2021. So với tháng trước, các mặt hàng tăng trong tháng là: giày dép tăng 639 triệu USD, tương ứng tăng mạnh 68,2%; máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng khác tăng 496 triệu USD, tương ứng tăng 13,6%; máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện tăng 430 triệu USD, tương ứng tăng 10,2%; hàng dệt may tăng 401 triệu USD, tương ứng tăng 15,2%; gỗ & sản phẩm gỗ tăng 322 triệu USD, tương ứng tăng 33,8%…

Tính chung trong 11 tháng/2021, tổng trị giá xuất khẩu đạt 301,73 tỷ USD, tăng 18,3%, tương ứng tăng 46,76 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Trong đó: máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 10 tỷ USD, tương ứng tăng 41,6%; sắt thép các loại tăng 6,14 tỷ USD, tương ứng tăng 130,5%; điện thoại các loại & linh kiện tăng 5,36 tỷ USD, tương ứng 11,5%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 5,24 tỷ USD, tương ứng tăng 13%…

Biểu đồ 2: Trị giá xuất khẩu của một số nhóm hàng lớn trong 11 tháng/2021 so với 11 tháng/2020

Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia) 2

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), 

Một số nhóm hàng xuất khẩu chính
Điện thoại các loại và linh kiện:

xuất khẩu mặt hàng này trong tháng 11/2021 đạt trị giá 5,35 tỷ USD, giảm 3,8% so với tháng trước.

Tính trong 11 tháng/2021, xuất khẩu mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện đạt 51,94 tỷ USD, tăng 11,5% so với cùng kỳ năm 2020. Trong đó xuất khẩu nhóm hàng này sang thị trường Trung Quốc đạt 13,58 tỷ USD, tăng 32%; sang thị trường Hoa Kỳ đạt trị giá 8,74 tỷ USD, tăng 5,6%; sang EU (27 nước) đạt 7,09 tỷ USD, giảm 13,3%… so với cùng kỳ năm trước.

Máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện: 

trị giá xuất khẩu nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện trong tháng đạt 4,65 tỷ USD, tăng 10,2% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 11 tháng/2021 lên 45,51 tỷ USD, tăng 13% so với cùng kỳ năm 2020.

Trong 11 tháng/2021, xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện sang Hoa Kỳ đạt 11,56 tỷ USD, tăng 23% so với cùng kỳ năm trước; sang thị trường Trung Quốc đạt 9,68 tỷ USD, giảm 4%; sang thị trường EU (27 nước) đạt 5,9 tỷ USD, tăng 6,5%…

Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), 

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

Trong tháng 11/2021, xuất khẩu nhóm hàng này đạt 4,13 tỷ USD, tăng 13,6% so với tháng trước. Với kết quả này, trong 11 tháng/2021, trị giá xuất khẩu của máy móc thiết bị dụng cụ và phụ tùng khác đạt 34,05 tỷ USD, tăng mạnh 41,6% so với cùng kỳ năm 2020.

Trong 11 tháng/2021, xuất khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng khác sang Hoa Kỳ đạt 15,57 tỷ USD, tăng mạnh 47,3%; sang EU (27) đạt 3,9 tỷ USD, tăng 46,6%; sang Trung Quốc đạt 2,56 tỷ USD, tăng 47,9%; sang Hàn Quốc đạt 2,3 tỷ USD, tăng 24%…

Hàng dệt may: 

Trị giá xuất khẩu hàng dệt may trong tháng đạt 3,04 tỷ USD, tăng 15,2%, tương ứng tăng 401 triệu USD so với tháng trước và phục hồi mạnh trở về mức trị giá cao so với trước khi thực hiện giãn cách xã hội. Đây là  tháng thứ 3 có trị giá trên 3 tỷ USD tính từ đầu năm đến nay (tháng 6, tháng 7 và tháng 11), đồng thời cũng cao hơn so với mức xuất khẩu bình quân 2,65 tỷ USD/tháng tính từ đầu năm tới hết tháng 11/2021.

Xuất khẩu hàng dệt may trong tháng qua ghi nhận tăng mạnh sang thị trường Hoa Kỳ đạt 1,48 tỷ USD, tăng 24,6%, sang EU (27) đạt 376 triệu USD, tăng 26,2%.

Lũy kế đến hết tháng 11/2021, cả nước đã xuất khẩu 29,14 tỷ USD hàng dệt may, tăng 8% tương ứng tăng 2,16 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

Trong đó, trị giá xuất khẩu nhóm hàng dệt may sang thị trường Hoa Kỳ đạt 14,3 tỷ USD, tăng 13%; sang EU (27) đạt 3,4 tỷ USD, tăng 3,1%; Nhật Bản đạt 2,9 tỷ USD, giảm 9,5%.

Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), 

Giày dép các loại: 

Xuất khẩu giày dép các loại trong tháng 11 đạt 1,6 tỷ USD, tăng 68,2% (tương ứng tăng 639 triệu USD) so với tháng trước. Trong đó khối doanh nghiệp FDI xuất khẩu 1,23 tỷ USD, tăng 81%và khối doanh nghiệp trong nước xuất khẩu 346 triệu USD, tăng 34,1%.

Tính đến hết tháng 11/2021, xuất khẩu giày dép các loại đạt 15,81 tỷ USD, tăng 5,1%, tương ứng tăng hơn 762 triệu USD so với cùng kỳ năm 2020.

Việt Nam chủ yếu xuất khẩu giày dép các loại sang các thị trường: Hoa Kỳ đạt 6,62 tỷ USD, tăng 17,4%; EU (27) đạt 4,1 tỷ USD, tăng 6,2%; Trung Quốc đạt 1,4 tỷ USD, giảm 24,7%… so với cùng kỳ năm trước.

Gỗ & sản phẩm gỗ:

là nhóm hàng có xuất khẩu phục hồi khá mạnh trong tháng 11 với trị giá đạt 1,27 tỷ USD, tăng tới 33,8% so với tháng trước tương ứng tăng 322 triệu USD. Trong đó, xuất khẩu sang Hoa Kỳ tăng mạnh nhất, đạt 732 triệu USD tăng 42%.

Tính đến hết tháng 11/2021, trị giá xuất khẩu của nhóm hàng này là 13,4 tỷ USD, tăng 21,1% tương ứng tăng 2,33 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Đây là nhóm hàng có mức tăng tuyệt đối cao thứ 5 trong số 10 nhóm hàng có mức tăng trên 1 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

Việt Nam chủ yếu xuất khẩu nhóm hàng này 11 tháng qua sang các thị trường chính là: Hoa Kỳ đạt 7,94 tỷ USD, tăng 24,6%; Trung Quốc đạt 1,37 tỷ USD, tăng 26,5%; Nhật Bản đạt 1,3 tỷ USD, tăng 11,2% so với cùng kỳ năm trước.

Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), 

Biểu đồ 3: Trị giá xuất khẩu của một số nhóm hàng trong 11 tháng/2021

Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia) 3
 

Sắt thép các loại: 

trong tháng 11/2021, lượng xuất khẩu sắt thép các loại là hơn 1,1 triệu tấn với trị giá là 1,16 tỷ USD, giảm 8,8% về lượng và giảm 6,1% về trị giá so với tháng trước.

Tính từ đầu năm đến hết tháng 11/2021, tổng lượng xuất khẩu sắt thép các loại của cả nước là 12,2 triệu tấn, trị giá đạt 10,84 tỷ USD, tăng 36,8% về lượng và tăng mạnh 130,5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2020.

Sắt thép các loại 11 tháng qua được các doanh nghiệp xuất khẩu chủ yếu sang các thị trường: sang ASEAN đạt 3,49 triệu tấn, giảm 8%; sang Trung Quốc đạt 2,6 triệu tấn, giảm 20,1%; sang EU đạt 1,71 triệu tấn, tăng gấp 7 lần; sang Hoa Kỳ đạt 916 nghìn tấn, tăng 5 lần so với cùng kỳ năm trước.

Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), 

Thủy sản

Trị giá xuất khẩu trong tháng 11/2021 đạt 911 triệu USD, cao nhất từ trước tới nay, tăng 2,5% so với tháng trước (tương ứng tăng 22 triệu USD về số tuyệt đối).

Tính đến hết tháng 11/2021, cả nước xuất khẩu 8 tỷ USD hàng thủy sản, tăng 4% so với cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng 307 triệu USD về số tuyệt đối. Trong đó chủ yếu xuất khẩu sang các thị trường: Hoa Kỳ đạt 1,87 triệu USD, tăng 25,4%; EU (27) đạt 1,25 tỷ USD, tăng 4,8%; Nhật Bản đạt 1,21 tỷ USD, giảm 7,1%; Trung Quốc đạt 863 triệu USD, giảm 21,6%…

Gạo: Xuất khẩu gạo trong tháng 11 đạt 566 nghìn tấn, trị giá đạt 296 triệu USD, giảm 8,4% về lượng và giảm 7,9% về trị giá. Trong 11 tháng/2021, cả nước đã xuất khẩu 5,75 triệu tấn gạo, đạt trị giá 3,03 tỷ USD (tăng 0,8% về lượng và tăng 7,2% về trị giá so với cùng kỳ năm trước). 

Các thị trường xuất khẩu gạo chính của Việt Nam trong 11 tháng/2021 bao gồm: Phi lip pin đạt 1,2 tỷ USD, tăng 29,3%; Trung Quốc đạt 495 triệu USD, tăng 14,6%; Ga-na đạt 357 triệu USD, tăng 30,7%…

Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), 

 

TỔNG QUAN SỐ LIỆU THỐNG KÊ HẢI QUAN

VỀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ THÁNG 11 VÀ 11 THÁNG

Stt

Chỉ tiêu

Số sơ bộ

(A)

(B)

(C)

I

Xuất khẩu hàng hoá (XK)

 

1

I.1

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá tháng 11/2021 (Triệu USD)

31.868

2

I.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 11/2021 so với tháng 10/2021 (%)

10,4

3

I.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 11/2021 so với tháng 11/2020 (%)

26,3

4

I.4

Kim ngạch xuất khẩu 11 tháng/2021 (Triệu USD)

301.733

5

I.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu 11 tháng/2021 so với 11 tháng/2020 (%)

18,3

II

Nhập khẩu hàng hoá (NK)

 

6

II.1

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá tháng 11/2021 (Triệu USD)

30.610

7

II.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 11/2021 so với tháng 10/2021 (%)

17,1

8

II.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 11/2021 so với tháng 11/2020 (%)

24,1

9

II.4

Kim ngạch nhập khẩu 11 tháng/2021 (Triệu USD)

300.275

10

II.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu 11 tháng/2021 so với 11 tháng/2020 (%)

27,9

III

Tổng kim ngạch XNK hàng hoá (XK+NK)

 

11

III.1

Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá tháng 11/2021 (Triệu USD)

62.478

12

III.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 11/2021 so với tháng 10/2021 (%)

13,6

13

III.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 11/2021 so với tháng 11/2020 (%)

25,2

14

III.4

Kim ngạch xuất nhập khẩu 11 tháng/2021 (Triệu USD)

602.008

15

III.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu 11 tháng/2021 so với 11 tháng/2020 (%)

22,9

IV

Cán cân Thương mại hàng hoá (XK-NK)

 

16

IV.1

Cán cân thương mại tháng 11/2021 (Triệu USD)

1.258

18

IV.2

Cán cân thương mại 11 tháng/2021 (Triệu USD)

1.458

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), 

Chuyên nghiệp – Uy tín – Cạnh tranh

Đội ngũ nhân viên lành nghề, luôn nắm bắt và cập nhật kịp thời các chế độ – chính sách, áp dụng linh hoạt trong mọi tình huống để thực hiện các nghiệp vụ một cách chuyên nghiệp với tinh thần trách nhiệm cao sẽ mang đến cho khách hàng sự hài lòng, thoải mái và thân thiện.

Liên hệ Hotline: 0986839825 để được tư vấn!

Chuyên nghiệp – Uy tín – Cạnh tranh

Đội ngũ nhân viên lành nghề, luôn nắm bắt và cập nhật kịp thời các chế độ – chính sách, áp dụng linh hoạt trong mọi tình huống để thực hiện các nghiệp vụ một cách chuyên nghiệp với tinh thần trách nhiệm cao sẽ mang đến cho khách hàng sự hài lòng, thoải mái và thân thiện.

Liên hệ Hotline: 0986 839 825 để được tư vấn!

Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia), Xuất khẩu hàng hóa đi Nga (Russia),