Cước vận tải đường hàng không đi Chi Lê

Cước vận tải đường hàng không đi Chi Lê

Book hàng xuất nhập khẩu - vận tải hàng hóa

Danh mục các sân bay ở Chile

Danh mục các sân bay ở Ai Cập, Danh mục các sân bay ở Ai Cập, Danh mục các sân bay ở Ai Cập, Danh mục các sân bay ở Ai Cập, 

Chi Lê
Danh mục cảng biển tại Chile

Chile nằm ở cực nam của Nam Mỹ, nằm dọc theo bờ Tây của lục địa. Về mặt kinh tế, vị trí của Chile trên Thái Bình Dương khiến nước này trở thành một điểm nóng cho thương mại quốc tế . Nó cũng giúp Chile là nhà xuất khẩu đồng số một thế giới – và nhu cầu về đồng ở mức cao nhất mọi thời đại.

Dưới đây là một cái nhìn sâu hơn về năm trong số các cảng lớn nhất ở Chile và tất cả những gì họ phải cung cấp trong thế giới vận chuyển quốc tế, du lịch, văn hóa và hơn thế nữa.

1. Cảng Valparaíso

Thành phố Valparaíso là một kho tàng văn hóa và kiến ​​trúc, nổi bật bởi những ngọn đồi dốc vô cùng, những ngôi nhà được trang trí đẹp mắt và những con phố đầy những tác phẩm nghệ thuật có một không hai. Trên thực tế, thành phố được coi là “thủ đô văn hóa” của Chile, và khu lịch sử của họ đã được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới vào năm 2003.

Qua mê cung nội tại của những con hẻm lát đá cuội, bạn sẽ tìm thấy cảng Valparaíso. Cảng chỉ cách Santiago 140 km và nằm trên bờ biển miền Trung của Chile. Valparaíso là một trong những cảng nhộn nhịp nhất ở Chile vì đây là một trung tâm văn hóa quan trọng và một trung tâm thương mại lớn. Đây cũng là cảng container lớn nhất cả nước. Dãy núi hùng vĩ nhìn ra bờ biển cũng không hề hấn gì.

2. Cảng San Antonio

Là một trong những cảng lớn nhất ở Chile , San Antonio được xếp hạng là cảng bận rộn thứ 13 ở Nam Mỹ. Bản thân thành phố có khí hậu đặc trưng theo phong cách Địa Trung Hải và những ngọn đồi xanh bất tận. Nằm rất gần thủ đô của Chile, San Antonio cũng có những tòa nhà cao tầng đẹp và hiện đại có thể nhìn ra Thái Bình Dương mà không quá gần. (Nếu bạn có thể hình dung Miami nhưng với những ngọn đồi, bạn sẽ có một ý tưởng tốt về thành phố trông như thế nào).

Nằm như một trong những cảng biển trung tâm của Chile, và rất gần thủ đô, cảng này được biết đến như một khu buôn bán hải sản lớn.

3. Cảng Punta Arenas

Thành phố Punta Arenas nằm ngay tại trung tâm của Patagonia. Với cảnh quan núi phủ đầy tuyết, kiến ​​trúc hiện đại kết hợp với bầu không khí đô thị cổ, thành phố đã là một điểm đến vượt thời gian cho những người tìm kiếm mạo hiểm trên toàn thế giới trong suốt thời gian qua.

Nằm nghỉ bên bờ eo biển Magellan ở thành phố Cực Nam của Chile, đây được cho là nơi được ghé thăm nhiều nhất trong số các cảng biển ở Chile. Đây là cảng thứ hai trong số hai Cảng tự do duy nhất ở Chile và nó cung cấp mọi thứ từ bảo tàng đến nhà hàng cho đến du lịch trên biển và gần đây đã chứng kiến ​​sự gia tăng thương mại hóa dầu.

4. Cảng Iquique

Được phát âm là e-key-kay, cảng biển Chile này là Cảng tự do duy nhất khác trong cả nước. Nằm trên bờ biển phía Bắc, đây là một trong những cảng lịch sử nhất ở Chile nhờ chiến thắng của đất nước trước Peru trong chiến thắng được gọi là Wasr 1883 của Thái Bình Dương.

Mặc dù đây là một cảng nhỏ hơn so với những cảng khác, nhưng ý nghĩa kinh tế của nó đã là một trung tâm thương mại lâu đời. Thành phố Iquique được biết đến với bờ biển cát trắng, các môn thể thao dưới nước và tình trạng miễn thuế — nơi thu hút hàng nghìn khách du lịch mỗi năm.

Kể từ năm 2014, Iquique Terminal Internacional (ITI) đã lên kế hoạch mở rộng các bến cảng để nhường chỗ cho các tàu thương mại lớn hơn. Kế hoạch là biến cảng biển nhỏ này thành một trung tâm, tạo cầu nối trực tiếp với các thị trường châu Á và cạnh tranh với các cảng lớn nhất ở Chile. Hiện tại, nhượng quyền mở rộng đang được gia hạn đến năm 2030. Sau khi hoàn thành dự án, cảng Iquique sẽ trở thành một trung tâm thương mại có tầm ảnh hưởng.

5. Cảng Arica

Cảng Arica cũng nằm trên bờ biển phía Bắc của đất nước và có chung biên giới với Peru. Về phía nam, thành phố Arica gặp sa mạc Atacama. Arica có một lịch sử khảo cổ và cổ đại rộng lớn đồng thời cung cấp một cảnh quan đẹp và đầy nắng với các hoạt động hiện đại.

Giữa những chiến trường cổ xưa, cồn cát, công viên quốc gia, các tòa nhà thuộc địa và nhà thờ, Arica được biết đến là cảng biển nông nghiệp lớn nhất ở Chile. Trong khi các cảng khác nổi tiếng về hải sản, Arica nổi tiếng với hoạt động xuất khẩu trái cây có múi và ô liu sản xuất tại địa phương từ các trang trại ở thung lũng Azapa và Rio Lluta.

Cách tính cước vận tải đường hàng không

Cách tính cước vận tải đường hàng không

Cước phí trong vận tải hàng không được quy định trong các biểu cước thống nhất. Hiệp hội vận tải hàng không Quốc tế – IATA (International Air Transport Association) đã có quy định về quy tắc, cách thức tính cước và cho phát hành trong biểu cước hàng không TACT (The Air Cargo Tariff).

Công thức tính cước như sau:
Cước vận chuyển hàng không( AIRFREIGHT) = Đơn giá cước( unit rate) x Khối lượng tính cước( charge weight)
Đơn giá cước (unit rate)

Đó là số tiền bạn phải trả cho mỗi đơn vị khối lượng tính cước (ví dụ 3usd/kg).

Các hãng vận chuyển sẽ công bố bảng giá cước theo từng khoảng khối lượng hàng.

Cước vận tải đường hàng không đi Chi Lê, Cước vận tải đường hàng không đi Chi Lê, Cước vận tải đường hàng không đi Chi Lê, Cước vận tải đường hàng không đi Chi Lê, Cước vận tải đường hàng không đi Chi Lê, 

Công ty Universe Logistics sẽ cung cấp cho khách hàng giá cước và dịch vụ của các hãng hàng không để khách hàng dễ dàng lựa chọn.

Mỗi mức giá cước có sự thay đổi tùy theo khối lượng hàng, được chia thành các khoảng như sau:

Dưới 45kgs

Từ 45 đến dưới 100kgs

Từ 100 đến dưới 300kgs

Từ 300 đến dưới 500kgs

Từ 500 đến dưới 1000kg

Trên 2000 kgs,…

Cách viết tắt thường thấy là: -45, +45, +100, +250, +500kgs …

Cước vận tải đường hàng không đi Chi Lê, Cước vận tải đường hàng không đi Chi Lê, Cước vận tải đường hàng không đi Chi Lê, Cước vận tải đường hàng không đi Chi Lê, Cước vận tải đường hàng không đi Chi Lê, 

Khối lượng tính cước (Chargable Weight)

Chargeable Weight chính là khối lượng thực tế, hoặc khối lượng thể tích, tùy theo số nào lớn hơn.

Nói cách khác, cước phí sẽ được tính theo số lượng nào lớn hơn của:

  • Khối lượng thực tế của hàng (Actual Weight), chẳng hạn lô hàng nặng 100kg
  • Khối lượng thể tích, hay còn gọi là khối lượng kích cỡ (Volume / Volumetric / Dimensional Weight) là loại quy đổi từ thể tích của lô hàng theo một công thức được Hiệp hội

Cước vận tải đường hàng không đi Chi Lê, Cước vận tải đường hàng không đi Chi Lê, Cước vận tải đường hàng không đi Chi Lê, Cước vận tải đường hàng không đi Chi Lê, Cước vận tải đường hàng không đi Chi Lê, 

IATA quy định. Với các số đo thể tích theo centimet khối, thì công thức là:

ĐỐI VỚI HÀNG AIR THƯỜNG

Khối lượng thể tích = DÀI X RỘNG X CAO : 6000 ( ĐƠN VỊ CM)

HOẶC DÀI X RỘNG X CAO X 167 ( ĐƠN VỊ M)

ĐỐI VỚI HÀNG CHUYỂN PHÁT NHANH QUA TNT, DHL, FEDEX, UPS,…

Khối lượng thể tích= DÀI X RỘNG X CAO : 5000 ( ĐƠN VỊ CM)

HOẶC DÀI X RỘNG X CAO X 200 ( ĐƠN VỊ M)

Cước vận tải đường hàng không đi Chi Lê, Cước vận tải đường hàng không đi Chi Lê, Cước vận tải đường hàng không đi Chi Lê, Cước vận tải đường hàng không đi Chi Lê, Cước vận tải đường hàng không đi Chi Lê, 

Các loại cước gửi hàng máy bay

Có nhiều loại cước, áp dụng cho loại hàng bách hóa, cho loại hàng đặc biệt, hoặc trong những điều kiện nhất định… Những loại cước phổ biến như sau:

  • Cước thông thường (Normal Rate)
  • Cước tối thiểu (Minimum Rate – MR): là mức thấp nhất mà người vận chuyển hàng không chấp nhận khi vận chuyển 1 lô hàng. Đó là chi phí cố định của hãng vận chuyển, nên nếu cước thấp hơn thì không hiệu quả, và họ chẳng muốn nhận làm gì. Thông thường, thì đa số các lô hàng có cước phí cao hơn cước tối thiểu.
  • Cước hàng bách hóa (General Cargo rate – GCR): Cước hàng bách hoá được coi là mức cước cơ bản, tính cho lô hàng không được hưởng bất kỳ khoản ưu đãi hay giảm giá cước nào từ người vận chuyển. GCR dùng làm cơ sở để tính cước cho những mặt hàng không có cước riêng.
  • Cước hàng theo loại (Class Cargo rate): Áp dụng đối với hàng hóa đã được phân loại thành các nhóm nhất định, chẳng hạn như hàng có giá trị (vàng, bạc,… có mức cước = 200% so với cước bách hóa), các loài động vật sống (= 150% so với cước bách hóa), sách, báo, hành lý…(= 50% so với cước bách hóa).
  • Cước hàng gửi nhanh (Priority rate): hàng được ưu tiên chuyển nhanh hơn, nên cước phí thường cao hơn 30-40%, thuộc diện đắt nhất trong các loại cước gửi hàng bằng máy bay.
  • Cước container (Container rate): Sẽ áp dụng mức cước thấp hơn cho các loại hàng được đóng trong container hàng không (khác với loại container đường biển).

Cước vận tải đường hàng không đi Chi Lê, Cước vận tải đường hàng không đi Chi Lê, Cước vận tải đường hàng không đi Chi Lê, Cước vận tải đường hàng không đi Chi Lê, Cước vận tải đường hàng không đi Chi Lê, 

Chuyên nghiệp – Uy tín – Cạnh tranh

Đội ngũ nhân viên lành nghề, luôn nắm bắt và cập nhật kịp thời các chế độ – chính sách, áp dụng linh hoạt trong mọi tình huống để thực hiện các nghiệp vụ một cách chuyên nghiệp với tinh thần trách nhiệm cao sẽ mang đến cho khách hàng sự hài lòng, thoải mái và thân thiện.

Liên hệ Hotline: 0986839825 để được tư vấn!

Chuyên nghiệp – Uy tín – Cạnh tranh

Đội ngũ nhân viên lành nghề, luôn nắm bắt và cập nhật kịp thời các chế độ – chính sách, áp dụng linh hoạt trong mọi tình huống để thực hiện các nghiệp vụ một cách chuyên nghiệp với tinh thần trách nhiệm cao sẽ mang đến cho khách hàng sự hài lòng, thoải mái và thân thiện.

Liên hệ Hotline: 0986 839 825 để được tư vấn!

Cước vận tải đường hàng không đi Chi Lê, Cước vận tải đường hàng không đi Chi Lê, Cước vận tải đường hàng không đi Chi Lê, Cước vận tải đường hàng không đi Chi Lê, Cước vận tải đường hàng không đi Chi Lê,