Cước vận tải đường hàng không đi Nga
Book hàng xuất nhập khẩu - vận tải hàng hóa
Cước vận tải đường hàng không đi Nga, Cước vận tải đường hàng không đi Nga, Cước vận tải đường hàng không đi Nga, Cước vận tải đường hàng không đi Nga, Cước vận tải đường hàng không đi Nga,
Danh mục các sân bay ở Nga
| Nga | Moscow | Sân bay quốc tế Moscow (MOW) |
Danh mục các sân bay ở Ai Cập, Danh mục các sân bay ở Ai Cập, Danh mục các sân bay ở Ai Cập, Danh mục các sân bay ở Ai Cập,
Danh mục cảng biển tại Nga (Russia)
CẢNG SAINT PETERSBURG
Cảng Saint Petersburg tọa lạc trên đảo Neva Delta trong khu vực vịnh Neva. Cảng được trang bị các bến tàu phục vụ cho thương mại biển, gỗ, đánh bắt cá, bến dầu, đóng và sửa chữa tàu, bến cảng sông và bến tàu du lịch, bao gồm 38 bến neo với tổng chiều dài 7,147 m.
Trong đó bến cảng container trải rộng trên 65 hecta, hoạt động với công suất của 4 cần cẩu. Cảng Saint-Petersburg là tuyến giao thông quan trọng nhất giữa phương Đông và phương Tây.
Công ty Cổ phần Cảng biển Saint-Petersburg là nhà khai thác lớn nhất cung cấp trung chuyển hàng khô tại cảng Saint-Petersburg và Tây Bắc nước Nga. Được thành lập trên cơ sở Cảng thương mại biển Leningrad, doanh nghiệp đã có được sự phát triển thành công trong thị trường.
Bến tàu container chuyên dụng đầu tiên tại Cảng thương mại Leningrad được thành lập vào tháng 12 năm 1973. Trong khoảng thời gian 35 năm kể từ ngày này, vận tải container đã có được ý nghĩa ưu tiên trong thị trường xử lý hàng hóa quốc tế và FCT trở thành nhà ga lớn nhất của Cảng biển Saint Peterburg.
Vào tháng 10 năm 1998, “Khu cảng container đầu tiên” (FCT) được thành lập như một công ty bốc xếp chuyên xử lý container để vận hành và phát triển khu cảng container tại khu vực hàng hóa thứ 3 của Cảng biển Saint-Petersburg.
Cảng được kết nối với biển bởi kênh biển với chiều dài 27 dặm, rộng 85m, độ sâu tối thiểu 11.6 m. Kênh chính dẫn từ biển đến lưu vực cảng than rộng 80-120 m.
Các dịch vụ có tại bến cảng:
- Chất / dỡ tất cả các loại container lên / từ tàu;
- Chất / dỡ tất cả các loại container lên / từ toa xe lửa;
- Lưu trữ container, bao gồm cả container lạnh;
- Vận chuyển container cho hải quan và / hoặc kiểm tra thú y;
- Kiểm tra trước chuyến đi và cân container;
- Trao đổi dữ liệu điện tử tuân thủ EDIFACT;
- An ninh 24/7
Hiện tại 500,000 TEUs hàng năm có thể được xử lý nhanh chóng và chất lượng tại bến cảng:
- 2 bến với tổng chiều dài 478 m và độ sâu dọc theo bến lên tới 11,5 m;
- 4 cần cẩu tàu vào bờ với sức nâng 50 tấn;
- Sức chứa của bãi container 14364 TEUs;
- Kho lạnh được xây dựng với số lượng 1150 phích cắm, đáp ứng được nhu cầu xuất nhập khẩu hàng lạnh tại cảng;
- Chiều dài hệ thống đường sắt vận chuyển hàng hóa từ cảng vào sâu trong nội địa là 1870 m;
Cước vận chuyển hàng lẻ đường biển đi Saint Petersburg:
- Hồ Chí Minh – Saint Petersburg: 115 usd/ CBM
- Thời gian vận chuyển hàng lẻ từ Hồ Chí Minh – Saint Petersburg: 50 ngày
- Hải Phòng – Saint Petersburg: 105 usd/ CBM
- Thời gian vận chuyển hàng lẻ từ Hải Phòng – Saint Petersburg: 57 ngày
CẢNG NOVOROSSIYSK
Cảng Novorossiysk đóng một vai trò quan trọng trong giao thông và thương mại biển tại khu vực Nam Nga, mang lại nguồn doanh thu được thông kế qua từng năm là lớn nhất nước nga và lớn thứ năm châu Âu.
Được xem là một trong những cảng lớn nhất vịnh Biển Đen và lớn nhất ở vùng Krasnodar Krai, cảng Novorossiysk chiếm 20% lưu lượng hàng hóa xuất nhập khẩu qua các cảng biển của Nga.
Năm 2006, Công ty Cổ phần Stevedore được thành lập với vai trò quản lý các hoạt động tại cảng Novorossiysk. Không lâu sau đó, công ty tiến hành hợp nhất 6 công ty dịch vụ cảng và bốc vác lớn nhất, tạo nên một hệ thống có tổ chức khiến cho công tác xử lý hàng hóa ở cảng này trở nên dễ dàng hơn. Cụ thể:
Công ty Cổ phần Novorossiysk cung cấp một loạt các dịch vụ bốc xếp từ trung chuyền dầu thô, các chế phẩm từ dầu, hàng hóa lỏng và hàng rời khô.
Công ty Cổ phần IPP chịu trách nhiệm vận hành một tổ hợp tốc độ cao để vận chuyển hàng hóa lỏng bao gồm các chế phầm từ dầu và phân bón lỏng.
Công ty Cổ phần Novoroslesexport cung cấp dịch vụ trung chuyển và lưu kho cho hàng container, gỗ, hàng bách hóa.
Bến tàu Ngũ Cốc Novorossiysk là bến tàu tốc độ cao chuyên vận chuyển và lưu trữ hàng hạt ngũ cốc với sức chứa lên tới 4 triệu tấn hàng hóa mỗi năm.
Xưởng sửa chữa tàu Novorossiysk chuyên dụng để sửa chữa tàu cũng như vận chuyển các sản phẩm kim loại màu và phế liệu kim loại.
Đội tàu của Novorossiysk cung cấp dịch vụ kéo và neo tàu, quản lý chất thải nguy hiểm, khẩn cấp và quản lý chất thải tại cảng.
Cảng Novorossiysk với diện tích trải dài trên 87.4 hecta, kho ngoài trời rộng 18.88 hecta, nhà kho rộng 6.22 hecta, trong khi đó kho lạnh được xây dựng trên dịch tích 0.416 hecta, độ dài bến neo dài hơn 8 km (8,444 m) cùng hệ thống đường ray 22,409 m nhằm tạo thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa từ cảng vào sâu trong đất liền.
Vận chuyển hàng hóa từ Hồ Chí Minh đi Novorossiysk:
- Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hồ Chí Minh – Novorossiysk: 30 ngày
- Vận chuyển hàng hóa từ Hải Phòng đi Novorossiysk:
- Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hải Phòng – Novorossiysk: 41 ngày
CẢNG VLADIVOSTOK
Nằm về hướng tây bắc của vịnh Golden Horn, mỗi năm cảng Vladivostok tiếp nhận các chuyến tàu ra vào nước Nga, bao gồm 10 tuyến hàng container, 4 tuyến hàng Ro-Ro và 2 tuyến tàu du lịch chuyển chở khách du lịch.
Cảng được đưa vào hoạt động như một cảng biển thương mại vào năm 1991, kể từ đó trở đi Vladivostok không ngưng phát triển.
Với vị trí địa lý vô cùng thuận lợi của cảng Vladivostok xác định trước vai trò quan trọng của nó đối với gia thông vận tải biển và kết nối giao thương ngắn nhất ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương, các luồng giao thông tới các nước Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan và Việt Nam.
Vận chuyển hàng hóa từ Hồ Chí Minh đi Vladivostok:
- Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hồ Chí Minh – Vladivostok: 17 ngày
- Vận chuyển hàng hóa từ Hải Phòng đi Vladivostok:
- Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hải Phòng – Vladivostok: 19 ngày
CẢNG VOSTOCHNY
Cảng Vostochny” là cảng bốc xếp lớn nhất ở Nga, chuyên vận chuyển than cứng.
Cấu trúc của Cảng Vostochny bao gồm ba tổ hợp xử lý. Tổ hợp đầu tiên là khu duy nhất trong khu liên hợp than chuyên dụng Primorsky có hệ thống thiết bị băng tải và trạm bốc dỡ bằng hệ thống xe lửa.
Mức độ tự động hóa là gần 98,9%. Cái thứ hai là một phức hợp Xử lý phổ quát; nó chuyên kẹp vỏ trung chuyển than. Và cuối cùng là tổ hợp xử lý than.
Các hàng hóa chính là than khai thác trong khu vực Kuzbass. Năm 2016, khối lượng xuất khẩu than là 100% tổng doanh thu hàng hóa. Từ thời điểm khời đầu, 390 triệu tấn than đã được vận chuyển trên các bến tàu của nó, 6,6 triệu chuyến tàu lửa đã được tiếp nhận xử lý, 28 000 tàu biển đã được chấp nhận để bốc hàng lên.
Trong hơn 10 năm qua, Công ty Cổ phần Cảng Vostochny Port, đã vận chuyển hơn 200 triệu tấn sản xuất than do đó đã thiết lập kỷ lục tuyệt đối trong số tất cả các cảng than của Nga.
Vận chuyển hàng hóa từ Hồ Chí Minh đi Vostochny:
- Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hồ Chí Minh – Vostochny: 19 ngày
- Vận chuyển hàng hóa từ Hải Phòng đi Vostochny:
- Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hải Phòng – Vostochny: 20 ngày
CẢNG MAGADAN
Cảng biển Magadan là cảng biển lớn của thành phố Magadan, Nga, trong khu vực vịnh Nagaevo trên bờ biển phía bắc của biển Okshotsk. Cảng có diện tích đất liền 32.64 hecta, bao gồm 13 bến, trong đó có 3 bến cho các sản phẩm dầu, 2 bến cho hàng container và 8 bến tàu cho các hàng hóa khác.
Vận chuyển hàng hóa từ Hồ Chí Minh đi Magadan:
- Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hồ Chí Minh – Magadan: 30 ngày
- Vận chuyển hàng hóa từ Hải Phòng đi Magadan:
- Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hải Phòng – Magadan: 31 ngày
Cách tính cước vận tải đường hàng không
Cước phí trong vận tải hàng không được quy định trong các biểu cước thống nhất. Hiệp hội vận tải hàng không Quốc tế – IATA (International Air Transport Association) đã có quy định về quy tắc, cách thức tính cước và cho phát hành trong biểu cước hàng không TACT (The Air Cargo Tariff).
Công thức tính cước như sau:
Cước vận chuyển hàng không( AIRFREIGHT) = Đơn giá cước( unit rate) x Khối lượng tính cước( charge weight)
Đơn giá cước (unit rate)
Đó là số tiền bạn phải trả cho mỗi đơn vị khối lượng tính cước (ví dụ 3usd/kg).
Các hãng vận chuyển sẽ công bố bảng giá cước theo từng khoảng khối lượng hàng.
Cước vận tải đường hàng không đi Nga, Cước vận tải đường hàng không đi Nga, Cước vận tải đường hàng không đi Nga, Cước vận tải đường hàng không đi Nga, Cước vận tải đường hàng không đi Nga,
Công ty Universe Logistics sẽ cung cấp cho khách hàng giá cước và dịch vụ của các hãng hàng không để khách hàng dễ dàng lựa chọn.
Mỗi mức giá cước có sự thay đổi tùy theo khối lượng hàng, được chia thành các khoảng như sau:
Dưới 45kgs
Từ 45 đến dưới 100kgs
Từ 100 đến dưới 300kgs
Từ 300 đến dưới 500kgs
Từ 500 đến dưới 1000kg
Trên 2000 kgs,…
Cách viết tắt thường thấy là: -45, +45, +100, +250, +500kgs …
Cước vận tải đường hàng không đi Nga, Cước vận tải đường hàng không đi Nga, Cước vận tải đường hàng không đi Nga, Cước vận tải đường hàng không đi Nga, Cước vận tải đường hàng không đi Nga,
Khối lượng tính cước (Chargable Weight)
Chargeable Weight chính là khối lượng thực tế, hoặc khối lượng thể tích, tùy theo số nào lớn hơn.
Nói cách khác, cước phí sẽ được tính theo số lượng nào lớn hơn của:
- Khối lượng thực tế của hàng (Actual Weight), chẳng hạn lô hàng nặng 100kg
- Khối lượng thể tích, hay còn gọi là khối lượng kích cỡ (Volume / Volumetric / Dimensional Weight) là loại quy đổi từ thể tích của lô hàng theo một công thức được Hiệp hội
Cước vận tải đường hàng không đi Nga, Cước vận tải đường hàng không đi Nga, Cước vận tải đường hàng không đi Nga, Cước vận tải đường hàng không đi Nga, Cước vận tải đường hàng không đi Nga,
IATA quy định. Với các số đo thể tích theo centimet khối, thì công thức là:
ĐỐI VỚI HÀNG AIR THƯỜNG
Khối lượng thể tích = DÀI X RỘNG X CAO : 6000 ( ĐƠN VỊ CM)
HOẶC DÀI X RỘNG X CAO X 167 ( ĐƠN VỊ M)
ĐỐI VỚI HÀNG CHUYỂN PHÁT NHANH QUA TNT, DHL, FEDEX, UPS,…
Khối lượng thể tích= DÀI X RỘNG X CAO : 5000 ( ĐƠN VỊ CM)
HOẶC DÀI X RỘNG X CAO X 200 ( ĐƠN VỊ M)
Cước vận tải đường hàng không đi Nga, Cước vận tải đường hàng không đi Nga, Cước vận tải đường hàng không đi Nga, Cước vận tải đường hàng không đi Nga, Cước vận tải đường hàng không đi Nga,
Các loại cước gửi hàng máy bay
Có nhiều loại cước, áp dụng cho loại hàng bách hóa, cho loại hàng đặc biệt, hoặc trong những điều kiện nhất định… Những loại cước phổ biến như sau:
- Cước thông thường (Normal Rate)
- Cước tối thiểu (Minimum Rate – MR): là mức thấp nhất mà người vận chuyển hàng không chấp nhận khi vận chuyển 1 lô hàng. Đó là chi phí cố định của hãng vận chuyển, nên nếu cước thấp hơn thì không hiệu quả, và họ chẳng muốn nhận làm gì. Thông thường, thì đa số các lô hàng có cước phí cao hơn cước tối thiểu.
- Cước hàng bách hóa (General Cargo rate – GCR): Cước hàng bách hoá được coi là mức cước cơ bản, tính cho lô hàng không được hưởng bất kỳ khoản ưu đãi hay giảm giá cước nào từ người vận chuyển. GCR dùng làm cơ sở để tính cước cho những mặt hàng không có cước riêng.
- Cước hàng theo loại (Class Cargo rate): Áp dụng đối với hàng hóa đã được phân loại thành các nhóm nhất định, chẳng hạn như hàng có giá trị (vàng, bạc,… có mức cước = 200% so với cước bách hóa), các loài động vật sống (= 150% so với cước bách hóa), sách, báo, hành lý…(= 50% so với cước bách hóa).
- Cước hàng gửi nhanh (Priority rate): hàng được ưu tiên chuyển nhanh hơn, nên cước phí thường cao hơn 30-40%, thuộc diện đắt nhất trong các loại cước gửi hàng bằng máy bay.
- Cước container (Container rate): Sẽ áp dụng mức cước thấp hơn cho các loại hàng được đóng trong container hàng không (khác với loại container đường biển).
Cước vận tải đường hàng không đi Nga, Cước vận tải đường hàng không đi Nga, Cước vận tải đường hàng không đi Nga, Cước vận tải đường hàng không đi Nga, Cước vận tải đường hàng không đi Nga,
Cước vận tải đường hàng không đi Nga, Cước vận tải đường hàng không đi Nga, Cước vận tải đường hàng không đi Nga, Cước vận tải đường hàng không đi Nga, Cước vận tải đường hàng không đi Nga,