Nhập khẩu gỗ MDF từ Phần Lan
Book hàng xuất nhập khẩu - vận tải hàng hóa
Thủ tục nhập khẩu gỗ MDF
Bạn muốn tìm hiểu thủ tục nhập khẩu ván gỗ MDF gồm những bước nào, chính sách quản lý nhà nước, thuế nhập khẩu, thủ tục hải quan,…? Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn thủ tục nhập khẩu ván gỗ MDF hoàn toàn miễn phí. Bài viết dưới đây sẽ giúp trả lời các vướng mắc của bạn!
1. Mã HS code và thuế nhập khẩu ván gỗ MDF
HS code ván gỗ MDF (Medium Density Fiberboard) thuộc nhóm 4411. Doanh nghiệp dựa vào độ dày ván để áp mã HS code ván MDF chính xác nhất. Ván MDF chịu mức thuế nhập khẩu ưu đãi 8%, VAT 10%.
Nếu nhập từ ASEAN có CO form D, sẽ được hưởng mức thuế ưu đãi đặc biệt 0%.
Doanh nghiệp dựa vào thực tế hàng hóa của mình để áp mã HS code phù hợp.
=> Nếu gặp khó khăn hãy liên hệ ngay V-LINK Logistics để giúp bạn áp mã HS code và tra thuế phù hợp.
Nhập khẩu gỗ MDF từ Phần Lan, Nhập khẩu gỗ MDF từ Phần Lan, Nhập khẩu gỗ MDF từ Phần Lan, Nhập khẩu gỗ MDF từ Phần Lan, Nhập khẩu gỗ MDF từ Phần Lan,
2. Thủ tục hải quan nhập khẩu ván gỗ MDF
Mặt hàng ván gỗ MDF là sản phẩm thành phẩm, đã qua xử lý nhiệt và không thuộc danh mục hàng hóa phải kiểm dịch thực vật theo thông tư 15/2018/TT-BNNPTNT;
Hàng ván gỗ MDF không thuộc danh mục điều chỉnh của thông tư 10/2017/TT-BXD;
Hồ sơ hải quan nhập khẩu ván gỗ MDF sẽ theo khoản 5 điều 1 thông tư 39/2018/TT–BTC (sửa đổi điều 16 thông tư 38/2015/TT-BTC);
3. Bộ hồ làm thủ tục hải quan gồm:
- Tờ khai hải quan nhập khẩu giá trị;
- Commercial Invoice (hóa đơn thương mại);
- Bill of Lading (vận đơn hãng tàu);
- Certificate of Origin (C/O nếu có);
- Packing List (Phiếu đóng gói);
- Các chứng từ liên quan khác;
Nhập khẩu gỗ MDF từ Phần Lan, Nhập khẩu gỗ MDF từ Phần Lan, Nhập khẩu gỗ MDF từ Phần Lan, Nhập khẩu gỗ MDF từ Phần Lan, Nhập khẩu gỗ MDF từ Phần Lan,
Danh mục các sân bay ở Phần Lan
| Tên sân bay | ICAO | IATA | Airport name |
| Sân bay Enontekiö | EFET | ENF | Enontekiö Airport |
| Sân bay Helsinki-Vantaa | EFHK | HEL | Helsinki-Vantaa Airport |
| Sân bay Ivalo | EFIV | IVL | Ivalo Airport |
| Sân bay Joensuu | EFJO | JOE | Joensuu Airport |
| Sân bay Jyväskylä | EFJY | JYV | Jyväskylä Airport |
| Sân bay Kajaani | EFKI | KAJ | Kajaani Airport |
| Sân bay Kemi-Tornio | EFKE | KEM | Kemi-Tornio Airport |
| Sân bay Kittilä | EFKT | KTT | Kittilä Airport |
| Sân bay Kokkola-Pietarsaari | EFKK | KOK | Kokkola-Pietarsaari Airport |
| Sân bay Kuopio | EFKU | KUO | Kuopio Airport |
| Sân bay Kuusamo | EFKS | KAO | Kuusamo Airport |
| Sân bay Lappeenranta | EFLP | LPP | Lappeenranta Airport |
| Sân bay Mariehamn | EFMA | MHQ | Mariehamn Airport |
| Sân bay Oulu | EFOU | OUL | Oulu Airport |
| Sân bay Rovaniemi | EFRO | RVN | Rovaniemi Airport |
| Sân bay Savonlinna | EFSA | SVL | Savonlinna Airport |
| Tampere-Pirkkala Sân bay | EFTP | TMP | Tampere-Pirkkala Airport |
| Turku Airport | EFTU | TKU | Turku Airport |
| Vaasa Sân bay | EFVA | VAA | Vaasa Airport |
Danh mục các sân bay ở Ai Cập, Danh mục các sân bay ở Ai Cập, Danh mục các sân bay ở Ai Cập, Danh mục các sân bay ở Ai Cập,
Danh mục cảng biển tại Phần Lan
CẢNG HELSINKI
Helsinki là một trong những cảng biển thu hút nhiều lượt du khách ghé thăm bậc nhất Châu Âu và là cảng thương mại biển hàng đầu của Phần Lan.
Thống kê tại website chính thức của cảng, trong năm 2018, cảng đã đón tiếp 12.1 triệu khách du lịch, 14.7 triệu tấn hàng hóa đã được vận chuyển qua cảng Helsinki, doanh thu từ ngoại thương và du lịch là 97 triệu Euro.
Các mặt hàng xuất khẩu chính là các sản phẩm cho ngành lâm nghiệp, máy móc thiết bị, trong khi nhập khẩu, nhóm sản phẩm nổi bật nhất là hàng tiêu dùng hàng ngày.
Một trong những thế mạnh của cảng là lưu lượng tàu thường xuyên, cơ sở hạ tầng hiệu quả, kết nối đường bộ và đường sắt tốt, và các dịch vụ tuyệt vời được cung cấp trong sự hợp tác với các đối tác kinh doanh của cảng.
Công ty Cảng Helsinki Ltd là một công ty TNHH thuộc sở hữu của Thành phố Helsinki:
- South Harbour
- Katajanokka Harbour
- West Harbour
- Hernesaari cruise ship quays
- Vuosaari Harbour
- Port of Loviisa
- Kantvik Harbour
- Helsinki’s coal quays
Cước vận chuyển hàng cont đường biển đi Helsinki:
- Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hồ Chí Minh – Helsinki: 37 ngày
- Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hải Phòng – Helsinki: 52 ngày
CẢNG KOTKA
Cảng Kotka, hay còn gọi là cảng Kantasatama, nằm trong khu vực cụm cảng HaminaKotka – nơi có dịch vụ hàng hải lớn nhất ở Phần Lan, phục vụ tất cả các loại hàng hóa: container, RoRo, hàng lỏng, hàng khô, LoLo, gas và các lô hàng dự án. Hơn nữa, cụm cảng còn phục vụ giao thông tàu du lịch quốc tế và cung cấp các dịch vụ phụ trợ đa năng.
Vị trí của cụm cảng HaminaKotka trên Vịnh Phần Lan mang lại lợi ích không chỉ cho hàng nhập khẩu và xuất khẩu của Phần Lan mà cả khu vực St Petersburg và Moscow ở Nga – xét cho cùng, cảng chỉ cách biên giới Nga 35 km.
Các dịch vụ hậu cần và bốc xếp cùng với các hoạt động công nghiệp bao gồm tổng số 1.100 ha trong cảng biến nó thành một đơn vị độc nhất trên Biển Baltic. Kết nối giao thông đến các khu vực kinh tế quan trọng nhất ở Phần Lan và Nga và một cầu cảng có thể tiếp nhận các con tàu có chiều dài thân tàu lên tới 15 mét cho phép kết nối tuyệt vời giữa Cảng HaminaKotka và phần còn lại của thế giới.
Khu vực cụm cảng với số lượng có 1.100 ha diện tích đất, 1.400 ha diện tích biển, 9 km cầu cảng và 76 bến neo cùng với một hệ thống 80 km đường sắt.
Cước vận chuyển hàng cont đường biển đi Kotka:
- Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hồ Chí Minh – Kotka: 39 ngày
- Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hải Phòng – Kotka: 58 ngày
Nhập khẩu gỗ MDF từ Phần Lan, Nhập khẩu gỗ MDF từ Phần Lan, Nhập khẩu gỗ MDF từ Phần Lan, Nhập khẩu gỗ MDF từ Phần Lan, Nhập khẩu gỗ MDF từ Phần Lan,
Nhập khẩu gỗ MDF từ Phần Lan, Nhập khẩu gỗ MDF từ Phần Lan, Nhập khẩu gỗ MDF từ Phần Lan, Nhập khẩu gỗ MDF từ Phần Lan, Nhập khẩu gỗ MDF từ Phần Lan,