Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia

Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia - Cước vận tải đường biển

Book hàng xuất nhập khẩu - vận tải hàng hóa

Danh mục các sân bay ở Colombia

Colombia
Danh mục cảng biển tại Colombia

Tại đây, bạn có thể tìm thấy các cảng biển mới nhất ở Colombia với địa chỉ và chi tiết liên lạc của họ. Colombia nằm ở phía bắc của lục địa Nam Mỹ. Hai mặt giáp với hai vùng nước – phía Tây giáp Thái Bình Dương và phía Bắc giáp biển Caribe. Đây là một quốc gia lâu đời với dân số hiện nay là hơn 50 triệu người.

Colombia là Đối tác Toàn cầu duy nhất của NATO ở Nam Mỹ. Nó cũng là một phần của các cơ quan thương mại toàn cầu như OECD, WTO, Mercosur, v.v.

Kinh tế Colombia

Colombia được thiên nhiên ban tặng dồi dào tài nguyên thiên nhiên. Các mặt hàng xuất khẩu chính của nó là dầu, sản phẩm chưng cất, nhiên liệu khoáng, lâm sản, kim loại, nông sản, thực phẩm, đường và các sản phẩm liên quan, dệt may, thủy tinh, và nhiều mặt hàng khác. 

Tất cả các hoạt động xuất khẩu này giúp đất nước thu được ngoại hối có giá trị. Du lịch là một ngành đóng góp quan trọng khác vào GDP của đất nước.

Nền kinh tế Colombia lớn thứ 4 trong lục địa. GDP đạt hơn 750 tỷ đô la. Colombia là nhà sản xuất đồ điện tử và thiết bị gia dụng lớn thứ 2 của Châu Mỹ Latinh. Ngành công nghiệp đóng tàu của Colombia là một trong những ngành công nghiệp lớn nhất thế giới bên ngoài châu Á.

Một phần đáng kể của nền kinh tế Colombia phụ thuộc vào xuất khẩu. Ngoài ra, đất nước này nhập khẩu rất nhiều mặt hàng mà họ không sản xuất. 

Và đối với cả hai mục đích này, điều cực kỳ quan trọng là phải có một mạng lưới cảng mạnh mẽ để tạo điều kiện thuận lợi cho tàu bè qua lại, vận chuyển các mặt hàng xuất khẩu và nhập khẩu. Dưới đây, chúng ta sẽ xem xét 11 cảng biển hàng đầu của Colombia.

Dưới đây là danh sách các cảng biển hàng đầu ở Colombia:

Hiệp hội cảng Palermo

Hiệp hội Cảng Palermo là một trong những cảng chính của Colombia. Nhà ga cảng là một nhà ga đa năng chuyên xử lý các loại hàng hóa như thép, hàng rời, hàng bách hóa, chất lỏng, hàng dự án, v.v. 

Nằm ở vị trí chiến lược ở bờ biển phía bắc của Colombia, nó thích hợp cho việc vận chuyển hàng hóa liên quan đến thương mại nước ngoài. Cảng có độ sâu trung bình 13 mét với 40 ha diện tích cảng và 8 nhà kho đa năng.

Điện thoại: (575) 367-8000
Fax: (575) 367-8095
Email: servicioalcientepsp@coremar.com

Cảng Barranquilla

Barranquilla là thành phố lớn thứ 4 của đất nước. Cảng là cảng sông. Nằm cách 22 km từ cửa sông Magdalena ở bờ biển Caribe của Colombia, cảng là điểm bốc dỡ quan trọng đối với các loại hàng hóa khác nhau như rời, cần cẩu, container, xe tăng, v.v.

Cơ quan quản lý cảng: Hiệp hội cảng khu vực Barranquilla SA
Điện thoại: (575) 3716200
Fax: (575) 3716310
Email: servicioalcliente@sprb.com.co

Cảng Cartagena

Nằm ở vị trí chiến lược ở Biển Caribe, Cảng Cartagena được đánh giá là một trong những cảng tốt nhất trong toàn bộ lục địa Mỹ Latinh. Cổng kết nối với hơn 750 cổng trên 140 quốc gia trên thế giới. Với độ sâu cầu cảng gần 20 mét, cảng có khả năng xếp dỡ hơn 2 triệu TEU hàng năm. Diện tích sân hơn 25 ha. Cảng có 81 xe tải vận chuyển hàng hóa nội bộ.

Cơ quan quản lý cảng: Hiệp hội cảng khu vực Cartagena SA
Điện thoại: (57) (5) 6608071
Fax: (57) (5) 6502239

Nhà ga ngoài khơi Covenas

Covenas tự gọi mình là “một đối tác mà bạn có thể tin tưởng.” Cơ quan hàng hải chuyên dụng cung cấp các loại tàu khác nhau (tàu chở hàng, xe tăng, tàu hỏa, v.v.) tại các cảng Colombia. Nó cũng là một nhà cung cấp đáng tin cậy của nhiều dịch vụ hậu cần trên toàn quốc. Công ty cũng đã đa dạng hóa thành đại diện thương mại của các hãng hàng không quốc tế khác nhau, dịch vụ cho các công ty dầu khí và khoáng sản, và dịch vụ kiểm soát container.

Chính quyền cảng: Covenas Port Authority
Điện thoại: +57 4 050133, (57) 311 598-4740

Cảng Mamonal

Cảng Mamonal là một cảng riêng được sử dụng công cộng. Được trang bị công nghệ mới nhất, cảng là khu sử dụng nhiều lần, xử lý các tàu chở hàng rời, hàng quá khổ, hàng bách hóa, hàng nặng, v.v. & không gian lưu trữ nhà kho. Nền tảng bến tàu có kích thước 34.000 tấn vuông.

Điện thoại: +57 5 660 7781
Số fax: +57 5 650 2239
Email: servicliente@puertodemamonal.com

Bến tàu biển El Bosque Docks

Đây là một trong những cảng nhỏ hơn của Colombia, xử lý hàng hóa tổng hợp. Đây là một bến cảng tự nhiên ven biển với độ sâu từ 11 đến 12 mét. Cả dịch vụ cẩu cố định và di động đều có sẵn. Các dịch vụ sửa chữa tàu vừa phải cũng được thực hiện ở đây.

Điện thoại: 675 662 5042
Fax: 675 662 7553
Email: comercial@elbosque.com

Cảng Pozos Colorados

Cảng Pozos là một cảng nhỏ của Colombia. Empresa Colombia de Petroleos điều hành cảng này. Mớn nước tối đa là gần 14 mét. Cảng chủ yếu được sử dụng để xả các sản phẩm dầu mỏ vào các bể chứa trên bờ. Từ đó, xăng dầu được bơm đến tải của nhà máy lọc dầu.

Điện thoại: +57 224 23780
Số fax: +57 224 2270

Puerto Bolivar

Đây là một trong những cảng lớn nhất toàn cầu cho việc vận chuyển chuối. Tối đa hàng hóa xuất đi dành cho Châu Âu. Ecuador vận chuyển gần 80% lượng chuối xuất khẩu qua cảng này. Puerto Bolivar cũng là cảng lớn nhất của Colombia. Đây là cảng xuất khẩu than lớn nhất của lục địa.

Chính quyền cảng: Cảng vụ Puerto Bolivar
Điện thoại: 593 07 2929999

Cảng Santa Marta

Đây là một bến cảng tự nhiên. Cảng xử lý các loại hàng hóa khác nhau như xe cộ, ngũ cốc, giấy, than, cà phê, rau quả, v.v. Nằm ở phía bắc Colombia, cảng có độ sâu nước lên đến 24 mét. Cảng cũng cung cấp các cơ sở sửa chữa tàu hạn chế.

Cảng vụ: Hiệp hội Cảng Santa Marta S.A.
Điện thoại: 57-5-4211311
Fax: 57-5-4212161

Cảng Tumaco

Cảng cung cấp các cơ sở cập bến cho hàng rời và hàng rời và hàng tổng hợp khô và lỏng. Nó cũng có một bến cảng ngoài khơi để xuất khẩu dầu thô. Cảng nằm trên bờ biển Thái Bình Dương, gần biên giới với Ecuador. Nó cung cấp một dwt lên đến 21000 và mớn nước thủy triều lên đến 6,5 mét.

Địa chỉ: Khu vực El Morrito, Tumaco, Colombia
Điện thoại: 57 27 272484
Fax: 57 272425

Cảng Turbo

Nằm ở Vịnh Uraba trên bờ Tây Đại Tây Dương của Colombia, Cảng Turbo cung cấp dịch vụ bốc dỡ hàng hóa ngoài khơi được đưa qua sà lan và tàu lai dắt. Độ sâu neo đậu lên đến 12 mét. Cảng được sử dụng để làm hàng tổng hợp.

Cảng vụ: Capitania de Turbo
Điện thoại: + (507) 390-9144
Số fax: + (507) 390,9145

Danh sách website các cảng ở Colombia
Sl. Không.Cảng biểnTrang mạng
1

Hiệp hội cảng Palermo

Địa chỉ: Rio Magdalena, Ribera Oriental, Kilometer 3, Barranquilla, Colombia

www.palermosociedadportuaria.com
2

Cảng Barranquilla

Địa chỉ: Carrera 38 Calle 1, Barranquilla, Atlantico, Colombia

www.sprb.com.co
3

Cảng Cartagena

Địa chỉ: Manga Terminal Maritimo, Cartagena AA 7954, Colombia

www.albatros.puertocartagena.com
4

Nhà ga ngoài khơi Covenas

Địa chỉ: Covenas Offshore Terminal, Colombia

www.navescolombia.com
5

Cảng Mamonal

Địa chỉ: Bahia de Cartagena, bờ biển phía bắc Colombia

www.puertodemamonal.com/
6

Bến tàu biển El Bosque Docks

Địa chỉ: El Bosque, Av., Pedro Velez số 48-14, Cartagena de Indias, Colombia

www.elbosque.com
7

Cảng Pozos Colorados

Địa chỉ: Colombia, Nam Mỹ

N / A
8

Puerto Bolivar

Địa chỉ: Đại lộ Bolivar Madero, Vargas Ecuador, Colombia

www.navescolombia.com
9

Cảng Tumaco

Địa chỉ: hu vực El Morrito, Tumaco, Colombia

www.navescolombia.com
10

Cổng Turbo

Địa chỉ: Turbo, Colombia

www.navescolombia.com
Vận tải hàng hóa tại Đồng Nai

Tổng hợp tình hình xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam

1.  Đánh giá chung

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, tháng 11/2021 xuất nhập khẩu phục hồi mạnh, đạt kỷ lục từ trước tới nay và cùng vượt 30 tỷ USD – mốc chưa từng xác lập trước đó.

 Cụ thể, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa cả nước trong tháng 11 đạt 62,48 tỷ USD, tăng 13,6% so với tháng trước, tương ứng tăng 7,47 tỷ USD. Trong đó, trị giá xuất khẩu đạt 31,87 tỷ USD, tăng 10,4% so với tháng trước (tương ứng tăng 3 tỷ USD); nhập khẩu đạt 30,61 tỷ USD, tăng 17,1% (tương ứng tăng 4,47 tỷ USD).

Lũy kế đến hết tháng 11/2021, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 602 tỷ USD, tăng 22,9% với cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng 112,25 tỷ USD. Trong đó trị giá hàng hóa xuất khẩu đạt 301,73 tỷ USD, tăng 18,3%, tương ứng tăng 46,76 tỷ USD và nhập khẩu đạt 300,27 tỷ USD, tăng 27,9%, tương ứng tăng 65,49 tỷ USD.

Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, 

Trong tháng, cán cân thương mại hàng hóa thặng dư 1,26 tỷ USD. Tính trong 11 tháng/2021, cán cân thương mại hàng hóa của cả nước thặng dư 1,46 tỷ USD.

Biểu đồ 1: Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại trong 11 tháng/2020 và 11 tháng/2021

 Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia 1

Tổng cục Hải quan ghi nhận tổng trị giá xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong tháng đạt 43,56 tỷ USD, tăng 15,3% so với tháng trước, đưa trị giá xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong 11 tháng/2021 đạt 417,71 tỷ USD, tăng 25,3%, tương ứng tăng 84,32 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2020.

Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, 

Trong đó, xuất khẩu hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng này đạt 23,09 tỷ USD, tăng 11,6% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu của khối này trong 11 tháng/2021 lên 220,63 tỷ USD, tăng 20,9% so với cùng kỳ năm trước.

Ở chiều ngược lại, trị giá nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 11/2021 đạt 20,47 tỷ USD, tăng 19,8% so với tháng trước, đưa trị giá nhập khẩu của khối này trong 11 tháng/2021 đạt 197,08 tỷ USD, tăng 30,5% so với cùng kỳ năm 2020.

Tính toán của Tổng cục Hải quan cho thấy cán cân thương mại hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 11/2021 có mức thặng dư trị giá 2,62 tỷ USD, đưa cán cân thương mại trong 11 tháng/2021 lên mức thặng dư trị giá 23,55 tỷ USD.

2.  Thị trường xuất nhập khẩu

Trong 11 tháng/2021, trao đổi thương mại hàng hóa của Việt Nam với châu Á đạt 390,06 tỷ USD, tăng 23,5% so với cùng kỳ năm 2020, tiếp tục chiếm tỷ trọng cao nhất (64,8%) trong tổng trị giá xuất nhập khẩu của cả nước.

Trị giá xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với các châu lục khác lần lượt là: châu Mỹ: 125,3 tỷ USD, tăng 24%; châu Âu: 66,14 tỷ USD, tăng 14,2%; châu Đại Dương: 12,82 tỷ USD, tăng 45,7% và châu Phi: 7,69 tỷ USD, tăng 24,5% so với cùng kỳ năm 2020.

Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, 

Bảng 1: Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu theo châu lục, khối nước và một số thị trường lớn trong 11 tháng/2021 và so với 11 tháng/2020

 Thị trường

 Xuất khẩu

 Nhập khẩu

 Trị giá
(Tỷ USD)

 So với cùng kỳ năm 2020 (%)

 Tỷ trọng (%)

 Trị giá
(Tỷ USD)

 So với cùng kỳ năm 2020 (%)

 Tỷ trọng (%)

Châu Á

145,54

15,4

48,2

244,52

28,9

81,4

– ASEAN

26,01

24,2

8,6

37,17

36,8

12,4

– Trung Quốc

50,11

16,1

16,6

99,40

33,2

33,1

– Hàn Quốc

19,88

14,0

6,6

50,50

20,8

16,8

– Nhật Bản

18,11

3,6

6,0

20,29

10,2

6,8

Châu Mỹ

102,19

25,7

33,9

23,10

16,7

7,7

– Hoa Kỳ

86,03

24,0

28,5

14,13

13,6

4,7

Châu Âu

45,83

12,5

15,2

20,31

18,3

6,8

– EU(27)

35,90

12,6

11,9

15,34

16,6

5,1

Châu Đại Dương

4,92

21,6

1,6

7,89

66,4

2,6

Châu Phi

3,25

15,1

1,1

4,45

32,4

1,5

Tổng

301,73

18,3

100,0

300,27

27,9

100,0

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, 

3.  Xuất khẩu hàng hóa

Xuất khẩu hàng hóa trong tháng đạt 31,87 tỷ USD, tăng 10,4% về số tương đối và tăng 3 tỷ USD về số tuyệt đối so với tháng 10/2021. So với tháng trước, các mặt hàng tăng trong tháng là: giày dép tăng 639 triệu USD, tương ứng tăng mạnh 68,2%; máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng khác tăng 496 triệu USD, tương ứng tăng 13,6%; máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện tăng 430 triệu USD, tương ứng tăng 10,2%; hàng dệt may tăng 401 triệu USD, tương ứng tăng 15,2%; gỗ & sản phẩm gỗ tăng 322 triệu USD, tương ứng tăng 33,8%…

Tính chung trong 11 tháng/2021, tổng trị giá xuất khẩu đạt 301,73 tỷ USD, tăng 18,3%, tương ứng tăng 46,76 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Trong đó: máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 10 tỷ USD, tương ứng tăng 41,6%; sắt thép các loại tăng 6,14 tỷ USD, tương ứng tăng 130,5%; điện thoại các loại & linh kiện tăng 5,36 tỷ USD, tương ứng 11,5%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 5,24 tỷ USD, tương ứng tăng 13%…

Biểu đồ 2: Trị giá xuất khẩu của một số nhóm hàng lớn trong 11 tháng/2021 so với 11 tháng/2020

Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia 2

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, 

Một số nhóm hàng xuất khẩu chính
Điện thoại các loại và linh kiện:

xuất khẩu mặt hàng này trong tháng 11/2021 đạt trị giá 5,35 tỷ USD, giảm 3,8% so với tháng trước.

Tính trong 11 tháng/2021, xuất khẩu mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện đạt 51,94 tỷ USD, tăng 11,5% so với cùng kỳ năm 2020. Trong đó xuất khẩu nhóm hàng này sang thị trường Trung Quốc đạt 13,58 tỷ USD, tăng 32%; sang thị trường Hoa Kỳ đạt trị giá 8,74 tỷ USD, tăng 5,6%; sang EU (27 nước) đạt 7,09 tỷ USD, giảm 13,3%… so với cùng kỳ năm trước.

Máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện: 

trị giá xuất khẩu nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện trong tháng đạt 4,65 tỷ USD, tăng 10,2% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 11 tháng/2021 lên 45,51 tỷ USD, tăng 13% so với cùng kỳ năm 2020.

Trong 11 tháng/2021, xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện sang Hoa Kỳ đạt 11,56 tỷ USD, tăng 23% so với cùng kỳ năm trước; sang thị trường Trung Quốc đạt 9,68 tỷ USD, giảm 4%; sang thị trường EU (27 nước) đạt 5,9 tỷ USD, tăng 6,5%…

Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, 

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

Trong tháng 11/2021, xuất khẩu nhóm hàng này đạt 4,13 tỷ USD, tăng 13,6% so với tháng trước. Với kết quả này, trong 11 tháng/2021, trị giá xuất khẩu của máy móc thiết bị dụng cụ và phụ tùng khác đạt 34,05 tỷ USD, tăng mạnh 41,6% so với cùng kỳ năm 2020.

Trong 11 tháng/2021, xuất khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng khác sang Hoa Kỳ đạt 15,57 tỷ USD, tăng mạnh 47,3%; sang EU (27) đạt 3,9 tỷ USD, tăng 46,6%; sang Trung Quốc đạt 2,56 tỷ USD, tăng 47,9%; sang Hàn Quốc đạt 2,3 tỷ USD, tăng 24%…

Hàng dệt may: 

Trị giá xuất khẩu hàng dệt may trong tháng đạt 3,04 tỷ USD, tăng 15,2%, tương ứng tăng 401 triệu USD so với tháng trước và phục hồi mạnh trở về mức trị giá cao so với trước khi thực hiện giãn cách xã hội. Đây là  tháng thứ 3 có trị giá trên 3 tỷ USD tính từ đầu năm đến nay (tháng 6, tháng 7 và tháng 11), đồng thời cũng cao hơn so với mức xuất khẩu bình quân 2,65 tỷ USD/tháng tính từ đầu năm tới hết tháng 11/2021.

Xuất khẩu hàng dệt may trong tháng qua ghi nhận tăng mạnh sang thị trường Hoa Kỳ đạt 1,48 tỷ USD, tăng 24,6%, sang EU (27) đạt 376 triệu USD, tăng 26,2%.

Lũy kế đến hết tháng 11/2021, cả nước đã xuất khẩu 29,14 tỷ USD hàng dệt may, tăng 8% tương ứng tăng 2,16 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

Trong đó, trị giá xuất khẩu nhóm hàng dệt may sang thị trường Hoa Kỳ đạt 14,3 tỷ USD, tăng 13%; sang EU (27) đạt 3,4 tỷ USD, tăng 3,1%; Nhật Bản đạt 2,9 tỷ USD, giảm 9,5%.

Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, 

Giày dép các loại: 

Xuất khẩu giày dép các loại trong tháng 11 đạt 1,6 tỷ USD, tăng 68,2% (tương ứng tăng 639 triệu USD) so với tháng trước. Trong đó khối doanh nghiệp FDI xuất khẩu 1,23 tỷ USD, tăng 81%và khối doanh nghiệp trong nước xuất khẩu 346 triệu USD, tăng 34,1%.

Tính đến hết tháng 11/2021, xuất khẩu giày dép các loại đạt 15,81 tỷ USD, tăng 5,1%, tương ứng tăng hơn 762 triệu USD so với cùng kỳ năm 2020.

Việt Nam chủ yếu xuất khẩu giày dép các loại sang các thị trường: Hoa Kỳ đạt 6,62 tỷ USD, tăng 17,4%; EU (27) đạt 4,1 tỷ USD, tăng 6,2%; Trung Quốc đạt 1,4 tỷ USD, giảm 24,7%… so với cùng kỳ năm trước.

Gỗ & sản phẩm gỗ:

là nhóm hàng có xuất khẩu phục hồi khá mạnh trong tháng 11 với trị giá đạt 1,27 tỷ USD, tăng tới 33,8% so với tháng trước tương ứng tăng 322 triệu USD. Trong đó, xuất khẩu sang Hoa Kỳ tăng mạnh nhất, đạt 732 triệu USD tăng 42%.

Tính đến hết tháng 11/2021, trị giá xuất khẩu của nhóm hàng này là 13,4 tỷ USD, tăng 21,1% tương ứng tăng 2,33 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Đây là nhóm hàng có mức tăng tuyệt đối cao thứ 5 trong số 10 nhóm hàng có mức tăng trên 1 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

Việt Nam chủ yếu xuất khẩu nhóm hàng này 11 tháng qua sang các thị trường chính là: Hoa Kỳ đạt 7,94 tỷ USD, tăng 24,6%; Trung Quốc đạt 1,37 tỷ USD, tăng 26,5%; Nhật Bản đạt 1,3 tỷ USD, tăng 11,2% so với cùng kỳ năm trước.

Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, 

Biểu đồ 3: Trị giá xuất khẩu của một số nhóm hàng trong 11 tháng/2021

Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia 3
 

Sắt thép các loại: 

trong tháng 11/2021, lượng xuất khẩu sắt thép các loại là hơn 1,1 triệu tấn với trị giá là 1,16 tỷ USD, giảm 8,8% về lượng và giảm 6,1% về trị giá so với tháng trước.

Tính từ đầu năm đến hết tháng 11/2021, tổng lượng xuất khẩu sắt thép các loại của cả nước là 12,2 triệu tấn, trị giá đạt 10,84 tỷ USD, tăng 36,8% về lượng và tăng mạnh 130,5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2020.

Sắt thép các loại 11 tháng qua được các doanh nghiệp xuất khẩu chủ yếu sang các thị trường: sang ASEAN đạt 3,49 triệu tấn, giảm 8%; sang Trung Quốc đạt 2,6 triệu tấn, giảm 20,1%; sang EU đạt 1,71 triệu tấn, tăng gấp 7 lần; sang Hoa Kỳ đạt 916 nghìn tấn, tăng 5 lần so với cùng kỳ năm trước.

Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, 

Thủy sản

Trị giá xuất khẩu trong tháng 11/2021 đạt 911 triệu USD, cao nhất từ trước tới nay, tăng 2,5% so với tháng trước (tương ứng tăng 22 triệu USD về số tuyệt đối).

Tính đến hết tháng 11/2021, cả nước xuất khẩu 8 tỷ USD hàng thủy sản, tăng 4% so với cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng 307 triệu USD về số tuyệt đối. Trong đó chủ yếu xuất khẩu sang các thị trường: Hoa Kỳ đạt 1,87 triệu USD, tăng 25,4%; EU (27) đạt 1,25 tỷ USD, tăng 4,8%; Nhật Bản đạt 1,21 tỷ USD, giảm 7,1%; Trung Quốc đạt 863 triệu USD, giảm 21,6%…

Gạo: Xuất khẩu gạo trong tháng 11 đạt 566 nghìn tấn, trị giá đạt 296 triệu USD, giảm 8,4% về lượng và giảm 7,9% về trị giá. Trong 11 tháng/2021, cả nước đã xuất khẩu 5,75 triệu tấn gạo, đạt trị giá 3,03 tỷ USD (tăng 0,8% về lượng và tăng 7,2% về trị giá so với cùng kỳ năm trước). 

Các thị trường xuất khẩu gạo chính của Việt Nam trong 11 tháng/2021 bao gồm: Phi lip pin đạt 1,2 tỷ USD, tăng 29,3%; Trung Quốc đạt 495 triệu USD, tăng 14,6%; Ga-na đạt 357 triệu USD, tăng 30,7%…

Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, 

 

TỔNG QUAN SỐ LIỆU THỐNG KÊ HẢI QUAN

VỀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ THÁNG 11 VÀ 11 THÁNG

Stt

Chỉ tiêu

Số sơ bộ

(A)

(B)

(C)

I

Xuất khẩu hàng hoá (XK)

 

1

I.1

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá tháng 11/2021 (Triệu USD)

31.868

2

I.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 11/2021 so với tháng 10/2021 (%)

10,4

3

I.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 11/2021 so với tháng 11/2020 (%)

26,3

4

I.4

Kim ngạch xuất khẩu 11 tháng/2021 (Triệu USD)

301.733

5

I.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu 11 tháng/2021 so với 11 tháng/2020 (%)

18,3

II

Nhập khẩu hàng hoá (NK)

 

6

II.1

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá tháng 11/2021 (Triệu USD)

30.610

7

II.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 11/2021 so với tháng 10/2021 (%)

17,1

8

II.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 11/2021 so với tháng 11/2020 (%)

24,1

9

II.4

Kim ngạch nhập khẩu 11 tháng/2021 (Triệu USD)

300.275

10

II.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu 11 tháng/2021 so với 11 tháng/2020 (%)

27,9

III

Tổng kim ngạch XNK hàng hoá (XK+NK)

 

11

III.1

Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá tháng 11/2021 (Triệu USD)

62.478

12

III.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 11/2021 so với tháng 10/2021 (%)

13,6

13

III.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 11/2021 so với tháng 11/2020 (%)

25,2

14

III.4

Kim ngạch xuất nhập khẩu 11 tháng/2021 (Triệu USD)

602.008

15

III.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu 11 tháng/2021 so với 11 tháng/2020 (%)

22,9

IV

Cán cân Thương mại hàng hoá (XK-NK)

 

16

IV.1

Cán cân thương mại tháng 11/2021 (Triệu USD)

1.258

18

IV.2

Cán cân thương mại 11 tháng/2021 (Triệu USD)

1.458

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, 

Chuyên nghiệp – Uy tín – Cạnh tranh

Đội ngũ nhân viên lành nghề, luôn nắm bắt và cập nhật kịp thời các chế độ – chính sách, áp dụng linh hoạt trong mọi tình huống để thực hiện các nghiệp vụ một cách chuyên nghiệp với tinh thần trách nhiệm cao sẽ mang đến cho khách hàng sự hài lòng, thoải mái và thân thiện.

Liên hệ Hotline: 0986839825 để được tư vấn!

Chuyên nghiệp – Uy tín – Cạnh tranh

Đội ngũ nhân viên lành nghề, luôn nắm bắt và cập nhật kịp thời các chế độ – chính sách, áp dụng linh hoạt trong mọi tình huống để thực hiện các nghiệp vụ một cách chuyên nghiệp với tinh thần trách nhiệm cao sẽ mang đến cho khách hàng sự hài lòng, thoải mái và thân thiện.

Liên hệ Hotline: 0986 839 825 để được tư vấn!

Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia, Xuất khẩu hàng hóa đi Colombia,