Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan)

Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan) - Cước vận tải đường biển

Book hàng xuất nhập khẩu - vận tải hàng hóa

Danh mục các sân bay ở Phần Lan

Tên sân bayICAOIATAAirport name
Sân bay EnontekiöEFETENFEnontekiö Airport
Sân bay Helsinki-VantaaEFHKHELHelsinki-Vantaa Airport
Sân bay IvaloEFIVIVLIvalo Airport
Sân bay JoensuuEFJOJOEJoensuu Airport
Sân bay JyväskyläEFJYJYVJyväskylä Airport
Sân bay KajaaniEFKIKAJKajaani Airport
Sân bay Kemi-TornioEFKEKEMKemi-Tornio Airport
Sân bay KittiläEFKTKTTKittilä Airport
Sân bay Kokkola-PietarsaariEFKKKOKKokkola-Pietarsaari Airport
Sân bay KuopioEFKUKUOKuopio Airport
Sân bay KuusamoEFKSKAOKuusamo Airport
Sân bay LappeenrantaEFLPLPPLappeenranta Airport
Sân bay MariehamnEFMAMHQMariehamn Airport
Sân bay OuluEFOUOULOulu Airport
Sân bay RovaniemiEFRORVNRovaniemi Airport
Sân bay SavonlinnaEFSASVLSavonlinna Airport
Tampere-Pirkkala Sân bayEFTPTMPTampere-Pirkkala Airport
Turku AirportEFTUTKUTurku Airport
Vaasa Sân bayEFVAVAAVaasa Airport

Danh mục các sân bay ở Ai Cập, Danh mục các sân bay ở Ai Cập, Danh mục các sân bay ở Ai Cập, Danh mục các sân bay ở Ai Cập, 

Phần Lan (Finland)
Danh mục cảng biển tại Phần Lan
CẢNG HELSINKI

Helsinki là một trong những cảng biển thu hút nhiều lượt du khách ghé thăm bậc nhất Châu Âu và là cảng thương mại biển hàng đầu của Phần Lan.

Thống kê tại website chính thức của cảng, trong năm 2018, cảng đã đón tiếp 12.1 triệu khách du lịch, 14.7 triệu tấn hàng hóa đã được vận chuyển qua cảng Helsinki, doanh thu từ ngoại thương và du lịch là 97 triệu Euro.

Các mặt hàng xuất khẩu chính là các sản phẩm cho ngành lâm nghiệp, máy móc thiết bị, trong khi nhập khẩu, nhóm sản phẩm nổi bật nhất là hàng tiêu dùng hàng ngày.

Một trong những thế mạnh của cảng là lưu lượng tàu thường xuyên, cơ sở hạ tầng hiệu quả, kết nối đường bộ và đường sắt tốt, và các dịch vụ tuyệt vời được cung cấp trong sự hợp tác với các đối tác kinh doanh của cảng. 

Công ty Cảng Helsinki Ltd là một công ty TNHH thuộc sở hữu của Thành phố Helsinki:
  • South Harbour
  • Katajanokka Harbour
  • West Harbour
  • Hernesaari cruise ship quays
  • Vuosaari Harbour
  • Port of Loviisa
  • Kantvik Harbour
  • Helsinki’s coal quays
Cước vận chuyển hàng cont đường biển đi Helsinki: 
  • Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hồ Chí Minh – Helsinki: 37 ngày
  • Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hải Phòng – Helsinki: 52 ngày
CẢNG KOTKA

Cảng Kotka, hay còn gọi là cảng Kantasatama, nằm trong khu vực cụm cảng HaminaKotka – nơi có dịch vụ hàng hải lớn nhất ở Phần Lan, phục vụ tất cả các loại hàng hóa: container, RoRo, hàng lỏng, hàng khô, LoLo, gas và các lô hàng dự án. Hơn nữa, cụm cảng còn phục vụ giao thông tàu du lịch quốc tế và cung cấp các dịch vụ phụ trợ đa năng. 

Vị trí của cụm cảng HaminaKotka trên Vịnh Phần Lan mang lại lợi ích không chỉ cho hàng nhập khẩu và xuất khẩu của Phần Lan mà cả khu vực St Petersburg và Moscow ở Nga – xét cho cùng, cảng chỉ cách biên giới Nga 35 km.

Các dịch vụ hậu cần và bốc xếp cùng với các hoạt động công nghiệp bao gồm tổng số 1.100 ha trong cảng biến nó thành một đơn vị độc nhất trên Biển Baltic. Kết nối giao thông đến các khu vực kinh tế quan trọng nhất ở Phần Lan và Nga và một cầu cảng có thể tiếp nhận các con tàu có chiều dài thân tàu lên tới 15 mét cho phép kết nối tuyệt vời giữa Cảng HaminaKotka và phần còn lại của thế giới.

Khu vực cụm cảng với số lượng có 1.100 ha diện tích đất, 1.400 ha diện tích biển, 9 km cầu cảng và 76 bến neo cùng với một hệ thống 80 km đường sắt.

Cước vận chuyển hàng cont đường biển đi Kotka: 

  • Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hồ Chí Minh – Kotka: 39 ngày
  • Thời gian vận chuyển hàng cont từ Hải Phòng – Kotka: 58 ngày
Vận tải hàng hóa tại Đồng Nai

Tổng hợp tình hình xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam

1.  Đánh giá chung

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, tháng 11/2021 xuất nhập khẩu phục hồi mạnh, đạt kỷ lục từ trước tới nay và cùng vượt 30 tỷ USD – mốc chưa từng xác lập trước đó.

 Cụ thể, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa cả nước trong tháng 11 đạt 62,48 tỷ USD, tăng 13,6% so với tháng trước, tương ứng tăng 7,47 tỷ USD. Trong đó, trị giá xuất khẩu đạt 31,87 tỷ USD, tăng 10,4% so với tháng trước (tương ứng tăng 3 tỷ USD); nhập khẩu đạt 30,61 tỷ USD, tăng 17,1% (tương ứng tăng 4,47 tỷ USD).

Lũy kế đến hết tháng 11/2021, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 602 tỷ USD, tăng 22,9% với cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng 112,25 tỷ USD. Trong đó trị giá hàng hóa xuất khẩu đạt 301,73 tỷ USD, tăng 18,3%, tương ứng tăng 46,76 tỷ USD và nhập khẩu đạt 300,27 tỷ USD, tăng 27,9%, tương ứng tăng 65,49 tỷ USD.

Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), 

Trong tháng, cán cân thương mại hàng hóa thặng dư 1,26 tỷ USD. Tính trong 11 tháng/2021, cán cân thương mại hàng hóa của cả nước thặng dư 1,46 tỷ USD.

Biểu đồ 1: Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại trong 11 tháng/2020 và 11 tháng/2021

 Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan) 1

Tổng cục Hải quan ghi nhận tổng trị giá xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong tháng đạt 43,56 tỷ USD, tăng 15,3% so với tháng trước, đưa trị giá xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong 11 tháng/2021 đạt 417,71 tỷ USD, tăng 25,3%, tương ứng tăng 84,32 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2020.

Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), 

Trong đó, xuất khẩu hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng này đạt 23,09 tỷ USD, tăng 11,6% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu của khối này trong 11 tháng/2021 lên 220,63 tỷ USD, tăng 20,9% so với cùng kỳ năm trước.

Ở chiều ngược lại, trị giá nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 11/2021 đạt 20,47 tỷ USD, tăng 19,8% so với tháng trước, đưa trị giá nhập khẩu của khối này trong 11 tháng/2021 đạt 197,08 tỷ USD, tăng 30,5% so với cùng kỳ năm 2020.

Tính toán của Tổng cục Hải quan cho thấy cán cân thương mại hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 11/2021 có mức thặng dư trị giá 2,62 tỷ USD, đưa cán cân thương mại trong 11 tháng/2021 lên mức thặng dư trị giá 23,55 tỷ USD.

2.  Thị trường xuất nhập khẩu

Trong 11 tháng/2021, trao đổi thương mại hàng hóa của Việt Nam với châu Á đạt 390,06 tỷ USD, tăng 23,5% so với cùng kỳ năm 2020, tiếp tục chiếm tỷ trọng cao nhất (64,8%) trong tổng trị giá xuất nhập khẩu của cả nước.

Trị giá xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với các châu lục khác lần lượt là: châu Mỹ: 125,3 tỷ USD, tăng 24%; châu Âu: 66,14 tỷ USD, tăng 14,2%; châu Đại Dương: 12,82 tỷ USD, tăng 45,7% và châu Phi: 7,69 tỷ USD, tăng 24,5% so với cùng kỳ năm 2020.

Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), 

Bảng 1: Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu theo châu lục, khối nước và một số thị trường lớn trong 11 tháng/2021 và so với 11 tháng/2020

 Thị trường

 Xuất khẩu

 Nhập khẩu

 Trị giá
(Tỷ USD)

 So với cùng kỳ năm 2020 (%)

 Tỷ trọng (%)

 Trị giá
(Tỷ USD)

 So với cùng kỳ năm 2020 (%)

 Tỷ trọng (%)

Châu Á

145,54

15,4

48,2

244,52

28,9

81,4

– ASEAN

26,01

24,2

8,6

37,17

36,8

12,4

– Trung Quốc

50,11

16,1

16,6

99,40

33,2

33,1

– Hàn Quốc

19,88

14,0

6,6

50,50

20,8

16,8

– Nhật Bản

18,11

3,6

6,0

20,29

10,2

6,8

Châu Mỹ

102,19

25,7

33,9

23,10

16,7

7,7

– Hoa Kỳ

86,03

24,0

28,5

14,13

13,6

4,7

Châu Âu

45,83

12,5

15,2

20,31

18,3

6,8

– EU(27)

35,90

12,6

11,9

15,34

16,6

5,1

Châu Đại Dương

4,92

21,6

1,6

7,89

66,4

2,6

Châu Phi

3,25

15,1

1,1

4,45

32,4

1,5

Tổng

301,73

18,3

100,0

300,27

27,9

100,0

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), 

3.  Xuất khẩu hàng hóa

Xuất khẩu hàng hóa trong tháng đạt 31,87 tỷ USD, tăng 10,4% về số tương đối và tăng 3 tỷ USD về số tuyệt đối so với tháng 10/2021. So với tháng trước, các mặt hàng tăng trong tháng là: giày dép tăng 639 triệu USD, tương ứng tăng mạnh 68,2%; máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng khác tăng 496 triệu USD, tương ứng tăng 13,6%; máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện tăng 430 triệu USD, tương ứng tăng 10,2%; hàng dệt may tăng 401 triệu USD, tương ứng tăng 15,2%; gỗ & sản phẩm gỗ tăng 322 triệu USD, tương ứng tăng 33,8%…

Tính chung trong 11 tháng/2021, tổng trị giá xuất khẩu đạt 301,73 tỷ USD, tăng 18,3%, tương ứng tăng 46,76 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Trong đó: máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 10 tỷ USD, tương ứng tăng 41,6%; sắt thép các loại tăng 6,14 tỷ USD, tương ứng tăng 130,5%; điện thoại các loại & linh kiện tăng 5,36 tỷ USD, tương ứng 11,5%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 5,24 tỷ USD, tương ứng tăng 13%…

Biểu đồ 2: Trị giá xuất khẩu của một số nhóm hàng lớn trong 11 tháng/2021 so với 11 tháng/2020

Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan) 2

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), 

Một số nhóm hàng xuất khẩu chính
Điện thoại các loại và linh kiện:

xuất khẩu mặt hàng này trong tháng 11/2021 đạt trị giá 5,35 tỷ USD, giảm 3,8% so với tháng trước.

Tính trong 11 tháng/2021, xuất khẩu mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện đạt 51,94 tỷ USD, tăng 11,5% so với cùng kỳ năm 2020. Trong đó xuất khẩu nhóm hàng này sang thị trường Trung Quốc đạt 13,58 tỷ USD, tăng 32%; sang thị trường Hoa Kỳ đạt trị giá 8,74 tỷ USD, tăng 5,6%; sang EU (27 nước) đạt 7,09 tỷ USD, giảm 13,3%… so với cùng kỳ năm trước.

Máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện: 

trị giá xuất khẩu nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện trong tháng đạt 4,65 tỷ USD, tăng 10,2% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 11 tháng/2021 lên 45,51 tỷ USD, tăng 13% so với cùng kỳ năm 2020.

Trong 11 tháng/2021, xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện sang Hoa Kỳ đạt 11,56 tỷ USD, tăng 23% so với cùng kỳ năm trước; sang thị trường Trung Quốc đạt 9,68 tỷ USD, giảm 4%; sang thị trường EU (27 nước) đạt 5,9 tỷ USD, tăng 6,5%…

Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), 

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

Trong tháng 11/2021, xuất khẩu nhóm hàng này đạt 4,13 tỷ USD, tăng 13,6% so với tháng trước. Với kết quả này, trong 11 tháng/2021, trị giá xuất khẩu của máy móc thiết bị dụng cụ và phụ tùng khác đạt 34,05 tỷ USD, tăng mạnh 41,6% so với cùng kỳ năm 2020.

Trong 11 tháng/2021, xuất khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng khác sang Hoa Kỳ đạt 15,57 tỷ USD, tăng mạnh 47,3%; sang EU (27) đạt 3,9 tỷ USD, tăng 46,6%; sang Trung Quốc đạt 2,56 tỷ USD, tăng 47,9%; sang Hàn Quốc đạt 2,3 tỷ USD, tăng 24%…

Hàng dệt may: 

Trị giá xuất khẩu hàng dệt may trong tháng đạt 3,04 tỷ USD, tăng 15,2%, tương ứng tăng 401 triệu USD so với tháng trước và phục hồi mạnh trở về mức trị giá cao so với trước khi thực hiện giãn cách xã hội. Đây là  tháng thứ 3 có trị giá trên 3 tỷ USD tính từ đầu năm đến nay (tháng 6, tháng 7 và tháng 11), đồng thời cũng cao hơn so với mức xuất khẩu bình quân 2,65 tỷ USD/tháng tính từ đầu năm tới hết tháng 11/2021.

Xuất khẩu hàng dệt may trong tháng qua ghi nhận tăng mạnh sang thị trường Hoa Kỳ đạt 1,48 tỷ USD, tăng 24,6%, sang EU (27) đạt 376 triệu USD, tăng 26,2%.

Lũy kế đến hết tháng 11/2021, cả nước đã xuất khẩu 29,14 tỷ USD hàng dệt may, tăng 8% tương ứng tăng 2,16 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

Trong đó, trị giá xuất khẩu nhóm hàng dệt may sang thị trường Hoa Kỳ đạt 14,3 tỷ USD, tăng 13%; sang EU (27) đạt 3,4 tỷ USD, tăng 3,1%; Nhật Bản đạt 2,9 tỷ USD, giảm 9,5%.

Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), 

Giày dép các loại: 

Xuất khẩu giày dép các loại trong tháng 11 đạt 1,6 tỷ USD, tăng 68,2% (tương ứng tăng 639 triệu USD) so với tháng trước. Trong đó khối doanh nghiệp FDI xuất khẩu 1,23 tỷ USD, tăng 81%và khối doanh nghiệp trong nước xuất khẩu 346 triệu USD, tăng 34,1%.

Tính đến hết tháng 11/2021, xuất khẩu giày dép các loại đạt 15,81 tỷ USD, tăng 5,1%, tương ứng tăng hơn 762 triệu USD so với cùng kỳ năm 2020.

Việt Nam chủ yếu xuất khẩu giày dép các loại sang các thị trường: Hoa Kỳ đạt 6,62 tỷ USD, tăng 17,4%; EU (27) đạt 4,1 tỷ USD, tăng 6,2%; Trung Quốc đạt 1,4 tỷ USD, giảm 24,7%… so với cùng kỳ năm trước.

Gỗ & sản phẩm gỗ:

là nhóm hàng có xuất khẩu phục hồi khá mạnh trong tháng 11 với trị giá đạt 1,27 tỷ USD, tăng tới 33,8% so với tháng trước tương ứng tăng 322 triệu USD. Trong đó, xuất khẩu sang Hoa Kỳ tăng mạnh nhất, đạt 732 triệu USD tăng 42%.

Tính đến hết tháng 11/2021, trị giá xuất khẩu của nhóm hàng này là 13,4 tỷ USD, tăng 21,1% tương ứng tăng 2,33 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Đây là nhóm hàng có mức tăng tuyệt đối cao thứ 5 trong số 10 nhóm hàng có mức tăng trên 1 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

Việt Nam chủ yếu xuất khẩu nhóm hàng này 11 tháng qua sang các thị trường chính là: Hoa Kỳ đạt 7,94 tỷ USD, tăng 24,6%; Trung Quốc đạt 1,37 tỷ USD, tăng 26,5%; Nhật Bản đạt 1,3 tỷ USD, tăng 11,2% so với cùng kỳ năm trước.

Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), 

Biểu đồ 3: Trị giá xuất khẩu của một số nhóm hàng trong 11 tháng/2021

Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan) 3
 

Sắt thép các loại: 

trong tháng 11/2021, lượng xuất khẩu sắt thép các loại là hơn 1,1 triệu tấn với trị giá là 1,16 tỷ USD, giảm 8,8% về lượng và giảm 6,1% về trị giá so với tháng trước.

Tính từ đầu năm đến hết tháng 11/2021, tổng lượng xuất khẩu sắt thép các loại của cả nước là 12,2 triệu tấn, trị giá đạt 10,84 tỷ USD, tăng 36,8% về lượng và tăng mạnh 130,5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2020.

Sắt thép các loại 11 tháng qua được các doanh nghiệp xuất khẩu chủ yếu sang các thị trường: sang ASEAN đạt 3,49 triệu tấn, giảm 8%; sang Trung Quốc đạt 2,6 triệu tấn, giảm 20,1%; sang EU đạt 1,71 triệu tấn, tăng gấp 7 lần; sang Hoa Kỳ đạt 916 nghìn tấn, tăng 5 lần so với cùng kỳ năm trước.

Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), 

Thủy sản

Trị giá xuất khẩu trong tháng 11/2021 đạt 911 triệu USD, cao nhất từ trước tới nay, tăng 2,5% so với tháng trước (tương ứng tăng 22 triệu USD về số tuyệt đối).

Tính đến hết tháng 11/2021, cả nước xuất khẩu 8 tỷ USD hàng thủy sản, tăng 4% so với cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng 307 triệu USD về số tuyệt đối. Trong đó chủ yếu xuất khẩu sang các thị trường: Hoa Kỳ đạt 1,87 triệu USD, tăng 25,4%; EU (27) đạt 1,25 tỷ USD, tăng 4,8%; Nhật Bản đạt 1,21 tỷ USD, giảm 7,1%; Trung Quốc đạt 863 triệu USD, giảm 21,6%…

Gạo: Xuất khẩu gạo trong tháng 11 đạt 566 nghìn tấn, trị giá đạt 296 triệu USD, giảm 8,4% về lượng và giảm 7,9% về trị giá. Trong 11 tháng/2021, cả nước đã xuất khẩu 5,75 triệu tấn gạo, đạt trị giá 3,03 tỷ USD (tăng 0,8% về lượng và tăng 7,2% về trị giá so với cùng kỳ năm trước). 

Các thị trường xuất khẩu gạo chính của Việt Nam trong 11 tháng/2021 bao gồm: Phi lip pin đạt 1,2 tỷ USD, tăng 29,3%; Trung Quốc đạt 495 triệu USD, tăng 14,6%; Ga-na đạt 357 triệu USD, tăng 30,7%…

Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), 

 

TỔNG QUAN SỐ LIỆU THỐNG KÊ HẢI QUAN

VỀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ THÁNG 11 VÀ 11 THÁNG

Stt

Chỉ tiêu

Số sơ bộ

(A)

(B)

(C)

I

Xuất khẩu hàng hoá (XK)

 

1

I.1

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá tháng 11/2021 (Triệu USD)

31.868

2

I.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 11/2021 so với tháng 10/2021 (%)

10,4

3

I.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 11/2021 so với tháng 11/2020 (%)

26,3

4

I.4

Kim ngạch xuất khẩu 11 tháng/2021 (Triệu USD)

301.733

5

I.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu 11 tháng/2021 so với 11 tháng/2020 (%)

18,3

II

Nhập khẩu hàng hoá (NK)

 

6

II.1

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá tháng 11/2021 (Triệu USD)

30.610

7

II.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 11/2021 so với tháng 10/2021 (%)

17,1

8

II.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 11/2021 so với tháng 11/2020 (%)

24,1

9

II.4

Kim ngạch nhập khẩu 11 tháng/2021 (Triệu USD)

300.275

10

II.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu 11 tháng/2021 so với 11 tháng/2020 (%)

27,9

III

Tổng kim ngạch XNK hàng hoá (XK+NK)

 

11

III.1

Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá tháng 11/2021 (Triệu USD)

62.478

12

III.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 11/2021 so với tháng 10/2021 (%)

13,6

13

III.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 11/2021 so với tháng 11/2020 (%)

25,2

14

III.4

Kim ngạch xuất nhập khẩu 11 tháng/2021 (Triệu USD)

602.008

15

III.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu 11 tháng/2021 so với 11 tháng/2020 (%)

22,9

IV

Cán cân Thương mại hàng hoá (XK-NK)

 

16

IV.1

Cán cân thương mại tháng 11/2021 (Triệu USD)

1.258

18

IV.2

Cán cân thương mại 11 tháng/2021 (Triệu USD)

1.458

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), 

Chuyên nghiệp – Uy tín – Cạnh tranh

Đội ngũ nhân viên lành nghề, luôn nắm bắt và cập nhật kịp thời các chế độ – chính sách, áp dụng linh hoạt trong mọi tình huống để thực hiện các nghiệp vụ một cách chuyên nghiệp với tinh thần trách nhiệm cao sẽ mang đến cho khách hàng sự hài lòng, thoải mái và thân thiện.

Liên hệ Hotline: 0986839825 để được tư vấn!

Chuyên nghiệp – Uy tín – Cạnh tranh

Đội ngũ nhân viên lành nghề, luôn nắm bắt và cập nhật kịp thời các chế độ – chính sách, áp dụng linh hoạt trong mọi tình huống để thực hiện các nghiệp vụ một cách chuyên nghiệp với tinh thần trách nhiệm cao sẽ mang đến cho khách hàng sự hài lòng, thoải mái và thân thiện.

Liên hệ Hotline: 0986 839 825 để được tư vấn!

Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan), Xuất khẩu hàng hóa đi Nhật Bản (Japan),