Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain)

Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain) - Cước vận tải đường biển

Book hàng xuất nhập khẩu - vận tải hàng hóa

Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), 

Danh mục các sân bay ở Tây Ban Nha

1. Sân bay quốc tế Barcelona (BCN)

Sân bay quốc tế Barcelona là sân bay lớn và bận rộn số 1 tại xứ sở đấu bò, và đứng thứ 6 trên toàn Châu Âu về số lượng hành khách cũng hàng hóa được vận chuyển (đứng sau sân bay MAD về hàng hóa). Barcelona, nằm trên biển Địa Trung Hải ở phía đông bắc của Tây Ban Nha, là thành phố giàu có và quốc tế nhất ở Tây Ban Nha. Đo đó, sân bay Barcelona luôn đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế.

Một số đặc điểm của sân bay quốc tế Barcelona (BCN):

– Số lượng hành khách phục vụ: 53 triệu hành khách

– Số lượng hàng hóa: 100 nghìn tấn hàng hóa

– Có khoảng 70 hãng hàng không khai thác dịch vụ tại đây

– Từ sân bay BCN có dịch vụ bay tới 163 điểm đến khác nhau trên thế giới.

2. Sân bay quốc tế Madrid (MAD)

Tính riêng về hàng hóa, sân bay quốc tế Madrid (MAD) là sân bay bận rộn nhất Tây Ban Nha. Tọa lạc tại đông bắc trung tâm Madrid, sân bay Madrid (MAD) là cửa ngõ hàng không quan trọng nhất của Tây Ban Nha. Sân bay được mở của năm 1928 và là một trong những trung tâm hàng không quan trọng nhất châu Âu. Nơi đây được ví là cửa ngõ của bán đảo Iberia ra châu Âu và thế giới.

Một số đặc điểm của sân bay quốc tế Madrid (MAD):

– Số lượng hành khách phục vụ: 17 triệu hành khách

– Số lượng hàng hóa: 400 nghìn tấn hàng hóa

– Có khoảng 70 hãng hàng không khai thác dịch vụ tại đây

– Từ sân bay MAD có dịch vụ bay tới 158 điểm đến khác nhau trên thế giới.

3. Sân bay quốc tế Málaga (AGP)

Đứng thứ 3 về độ bận rộn tại Tây Ban Nha chính là sân bay quốc tế Málaga Airport (AGP). Sân bay Málaga nằm cách trung tâm thành phố Malaga chỉ 8 km. Đây là sân bay chính của tất cả các khu kinh tế quan trọng vùng Costa Del Sol; Torremolinos (10 phút lái xe), Benalmadena (15 phút lái xe), Fuengirola (20 phút lái xe), Calahonda (25 phút lái xe), Marbella (30 phút lái xe), Puerto Banus (40 phút lái xe) và Estepona (60 phút lái xe).

Một số đặc điểm của sân bay quốc tế Málaga:

– Có khoảng 38 hãng hàng không khai thác dịch vụ tại đây

– Từ sân bay AGP có dịch vụ bay tới 115 điểm đến khác nhau trên thế giới.

Thịt heo muối thường được vận chuyển bằng hàng không từ Tây Ban Nha về Việt Nam

4. Sân bay quốc tế Palma De Mallorca (PMI)

Sân bay Palma de Mallorca là một sân bay quốc tế nằm 8 km (5,0 miles) về phía đông của Palma, Mallorca, Tây Ban Nha. Hiện nay có 37 hãng hàng không khai thác tại sân bay này. Đồng thời, từ đây có 126 tuyến bay tới khắp nơi trên thế giới.

5. Sân bay quốc tế Gran Canaria Island (LPA)

Sân bay Gran Canaria (IATA: LPA, ICAO: GCLP), hay còn gọi là Sân bay Gando (tiếng Tây Ban Nha: Aeropuerto de Gran Canaria), là một sân bay chở khách và hàng hóa trên đảo Gran Canaria của Tây Ban Nha.  Hiện nay có 36 hãng hàng không khai thác tại sân bay này. Đồng thời, từ đây có 80 tuyến bay tới khắp nơi trên thế giới.

6. Sân bay quốc tế Tenerife Island (TFS)
Sân bay Tenerife (TFS) là một trong 2 sân bay quốc tế ở đảo Tenerife, một đảo của quần đảo Canaria, Tây Ban Nha. Hiện nay có 33 hãng hàng không khai thác tại sân bay này. Đồng thời, từ đây có 83 tuyến bay tới khắp nơi trên thế giới.

7. Sân bay quốc tế Valencia (VLC)

Sân bay Valencia (IATA: VLC, ICAO: LEVC), thường được gọi là Sân bay Manises, là sân bay quốc tế và nội địa chính phục vụ thành phố Valencia và các vùng xung quanh. Hiện nay có 26 hãng hàng không khai thác tại sân bay này. Đồng thời, từ đây có 57 tuyến bay tới khắp nơi trên thế giới.

8. Sân bay quốc tế Fuerteventura Island (FUE)

Sân bay Fuerteventura (IATA: FUE, ICAO: GCFV), còn được biết đến là Sân bay El Matorral. Đây là một sân bay phục vụ đảo Fuerteventura của Tây Ban Nha. Nó nằm ở El Matorral, 5 km (3,1 milé) về phía tây nam của thủ phủ Puerto del Rosario. Hiện nay có 25 hãng hàng không khai thác tại sân bay này. Đồng thời, từ đây có 53 tuyến bay tới khắp nơi trên thế giới.

Danh mục các sân bay ở Ai Cập, Danh mục các sân bay ở Ai Cập, Danh mục các sân bay ở Ai Cập, Danh mục các sân bay ở Ai Cập, 

Tây Ban Nha
Danh mục cảng biển tại Tây Ban Nha (Spain)

Tây Ban Nha (tiếng Tây Ban Nha: España ), đôi khi còn gọi theo tên chính thức trước 1978 là Vương quốc Tây Ban Nha (Reino de España).

Là một quốc gia thuộc khu vực tây nam châu Âu. Vùng đất chính của Tây Ban Nha được bao quanh bởi biển Địa Trung Hải ở phía đông và phía nam, vịnh Biscay ở phía bắc và Đại Tây Dương về phía tây. Với diện tích 504.782 km², Tây Ban Nha là nước lớn thứ nhì ở Tây Âu và Liên minh châu Âu, chỉ sau Pháp.

Tây Ban Nha là một trong những quốc gia có nền văn hóa đặc sắc nhất trên thế giới. Do từng có hệ thống thuộc địa rộng lớn vào thế kỉ 16 nên những ảnh hưởng văn hóa của Tây Ban Nha đã trải rộng trên khắp thế giới và đã để lại hơn 400 triệu người nói tiếng Tây Ban Nha ngày nay, trở thành thứ tiếng mẹ đẻ phổ biến thứ hai trên thế giới.

Tây Ban Nha là một quốc gia dân chủ và quân chủ lập hiến phát triển với nền kinh tế lớn thứ 9 trên thế giới tính theo GDP và có chỉ số phát triển con người đứng thứ 15. Là thành viên của Liên hiệp quốc, Liên minh châu Âu, NATO, OECD, và WTO. 

Dần dần, những tuyến đường biển dần được hình thành, Tây Ban Nha trở nên quan trọng hơn rất nhiều trong thương mại thế giới bởi vị trí tự nhiên của Tây Ban Nha biến nơi này trở thành một điểm trung chuyển tự nhiên, đón nhận vô số lượt tàu thuyền từ nhiều nơi trên thế giới ghé đến.

Tây Ban Nha với những cảng biển chính như:

1. Cảng Barcelona

Cảng Barcelona là một cảng biển đã có 2000 năm lịch sử và tầm quan trọng kinh tế với vai trò một trong những cảng biển lớn nhất tại vùng Địa Trung Hải cũng như xứ Catalonia, nối liền với Tarragona. Đây cũng là cảng hàng hóa lớn thứ ba của Tây Ban Nha và lớn thứ 9 của Châu Âu.

  • Vận chuyển hàng hóa từ HCM – Barcelona: 1 USD/ 1 CBM
    Thời gian vận chuyển: 35 ngày
  • Vận chuyển hàng hóa từ Hải Phòng – Barcelona: 1 USD/ 1 CBM
    Thời gian vận chuyển: 36 ngày
2. Cảng Valencia

Valencia ở bờ biển phía đông Tây Ban Nha. Cảng Valencia là cảng container bận rộn thứ 5 châu Âu và là một trong những cảng container bận rộn nhất trên biển Địa Trung Hải.

  • Vận chuyển hàng hóa từ HCM – Valencia: 1 USD/ 1 CBM
    Thời gian vận chuyển: 30 ngày
  • Vận chuyển hàng hóa từ Hải Phòng – Valencia: 1 USD/ 1 CBM
    Thời gian vận chuyển: 38 ngày
3. Cảng Bilbao

Là thành phố hải cảng nằm ở phía Bắc Tây Ban Nha. Đây là thành phố tự trị thuộc xứ Basque.

  • Vận chuyển hàng hóa từ HCM – Bilbao: 1 USD/ 1 CBM
    Thời gian vận chuyển: 37 ngày
  • Vận chuyển hàng hóa từ Hải Phòng – Bilbao: 1 USD/ 1 CBM
    Thời gian vận chuyển: 38 ngày
Vận tải hàng hóa tại Đồng Nai

Tổng hợp tình hình xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam

1.  Đánh giá chung

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, tháng 11/2021 xuất nhập khẩu phục hồi mạnh, đạt kỷ lục từ trước tới nay và cùng vượt 30 tỷ USD – mốc chưa từng xác lập trước đó.

 Cụ thể, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa cả nước trong tháng 11 đạt 62,48 tỷ USD, tăng 13,6% so với tháng trước, tương ứng tăng 7,47 tỷ USD. Trong đó, trị giá xuất khẩu đạt 31,87 tỷ USD, tăng 10,4% so với tháng trước (tương ứng tăng 3 tỷ USD); nhập khẩu đạt 30,61 tỷ USD, tăng 17,1% (tương ứng tăng 4,47 tỷ USD).

Lũy kế đến hết tháng 11/2021, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 602 tỷ USD, tăng 22,9% với cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng 112,25 tỷ USD. Trong đó trị giá hàng hóa xuất khẩu đạt 301,73 tỷ USD, tăng 18,3%, tương ứng tăng 46,76 tỷ USD và nhập khẩu đạt 300,27 tỷ USD, tăng 27,9%, tương ứng tăng 65,49 tỷ USD.

Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), 

Trong tháng, cán cân thương mại hàng hóa thặng dư 1,26 tỷ USD. Tính trong 11 tháng/2021, cán cân thương mại hàng hóa của cả nước thặng dư 1,46 tỷ USD.

Biểu đồ 1: Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại trong 11 tháng/2020 và 11 tháng/2021

 Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain) 1

Tổng cục Hải quan ghi nhận tổng trị giá xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong tháng đạt 43,56 tỷ USD, tăng 15,3% so với tháng trước, đưa trị giá xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong 11 tháng/2021 đạt 417,71 tỷ USD, tăng 25,3%, tương ứng tăng 84,32 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2020.

Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), 

Trong đó, xuất khẩu hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng này đạt 23,09 tỷ USD, tăng 11,6% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu của khối này trong 11 tháng/2021 lên 220,63 tỷ USD, tăng 20,9% so với cùng kỳ năm trước.

Ở chiều ngược lại, trị giá nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 11/2021 đạt 20,47 tỷ USD, tăng 19,8% so với tháng trước, đưa trị giá nhập khẩu của khối này trong 11 tháng/2021 đạt 197,08 tỷ USD, tăng 30,5% so với cùng kỳ năm 2020.

Tính toán của Tổng cục Hải quan cho thấy cán cân thương mại hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 11/2021 có mức thặng dư trị giá 2,62 tỷ USD, đưa cán cân thương mại trong 11 tháng/2021 lên mức thặng dư trị giá 23,55 tỷ USD.

2.  Thị trường xuất nhập khẩu

Trong 11 tháng/2021, trao đổi thương mại hàng hóa của Việt Nam với châu Á đạt 390,06 tỷ USD, tăng 23,5% so với cùng kỳ năm 2020, tiếp tục chiếm tỷ trọng cao nhất (64,8%) trong tổng trị giá xuất nhập khẩu của cả nước.

Trị giá xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với các châu lục khác lần lượt là: châu Mỹ: 125,3 tỷ USD, tăng 24%; châu Âu: 66,14 tỷ USD, tăng 14,2%; châu Đại Dương: 12,82 tỷ USD, tăng 45,7% và châu Phi: 7,69 tỷ USD, tăng 24,5% so với cùng kỳ năm 2020.

Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), 

Bảng 1: Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu theo châu lục, khối nước và một số thị trường lớn trong 11 tháng/2021 và so với 11 tháng/2020

 Thị trường

 Xuất khẩu

 Nhập khẩu

 Trị giá
(Tỷ USD)

 So với cùng kỳ năm 2020 (%)

 Tỷ trọng (%)

 Trị giá
(Tỷ USD)

 So với cùng kỳ năm 2020 (%)

 Tỷ trọng (%)

Châu Á

145,54

15,4

48,2

244,52

28,9

81,4

– ASEAN

26,01

24,2

8,6

37,17

36,8

12,4

– Trung Quốc

50,11

16,1

16,6

99,40

33,2

33,1

– Hàn Quốc

19,88

14,0

6,6

50,50

20,8

16,8

– Nhật Bản

18,11

3,6

6,0

20,29

10,2

6,8

Châu Mỹ

102,19

25,7

33,9

23,10

16,7

7,7

– Hoa Kỳ

86,03

24,0

28,5

14,13

13,6

4,7

Châu Âu

45,83

12,5

15,2

20,31

18,3

6,8

– EU(27)

35,90

12,6

11,9

15,34

16,6

5,1

Châu Đại Dương

4,92

21,6

1,6

7,89

66,4

2,6

Châu Phi

3,25

15,1

1,1

4,45

32,4

1,5

Tổng

301,73

18,3

100,0

300,27

27,9

100,0

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), 

3.  Xuất khẩu hàng hóa

Xuất khẩu hàng hóa trong tháng đạt 31,87 tỷ USD, tăng 10,4% về số tương đối và tăng 3 tỷ USD về số tuyệt đối so với tháng 10/2021. So với tháng trước, các mặt hàng tăng trong tháng là: giày dép tăng 639 triệu USD, tương ứng tăng mạnh 68,2%; máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng khác tăng 496 triệu USD, tương ứng tăng 13,6%; máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện tăng 430 triệu USD, tương ứng tăng 10,2%; hàng dệt may tăng 401 triệu USD, tương ứng tăng 15,2%; gỗ & sản phẩm gỗ tăng 322 triệu USD, tương ứng tăng 33,8%…

Tính chung trong 11 tháng/2021, tổng trị giá xuất khẩu đạt 301,73 tỷ USD, tăng 18,3%, tương ứng tăng 46,76 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Trong đó: máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 10 tỷ USD, tương ứng tăng 41,6%; sắt thép các loại tăng 6,14 tỷ USD, tương ứng tăng 130,5%; điện thoại các loại & linh kiện tăng 5,36 tỷ USD, tương ứng 11,5%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 5,24 tỷ USD, tương ứng tăng 13%…

Biểu đồ 2: Trị giá xuất khẩu của một số nhóm hàng lớn trong 11 tháng/2021 so với 11 tháng/2020

Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain) 2

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), 

Một số nhóm hàng xuất khẩu chính
Điện thoại các loại và linh kiện:

xuất khẩu mặt hàng này trong tháng 11/2021 đạt trị giá 5,35 tỷ USD, giảm 3,8% so với tháng trước.

Tính trong 11 tháng/2021, xuất khẩu mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện đạt 51,94 tỷ USD, tăng 11,5% so với cùng kỳ năm 2020. Trong đó xuất khẩu nhóm hàng này sang thị trường Trung Quốc đạt 13,58 tỷ USD, tăng 32%; sang thị trường Hoa Kỳ đạt trị giá 8,74 tỷ USD, tăng 5,6%; sang EU (27 nước) đạt 7,09 tỷ USD, giảm 13,3%… so với cùng kỳ năm trước.

Máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện: 

trị giá xuất khẩu nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện trong tháng đạt 4,65 tỷ USD, tăng 10,2% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 11 tháng/2021 lên 45,51 tỷ USD, tăng 13% so với cùng kỳ năm 2020.

Trong 11 tháng/2021, xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện sang Hoa Kỳ đạt 11,56 tỷ USD, tăng 23% so với cùng kỳ năm trước; sang thị trường Trung Quốc đạt 9,68 tỷ USD, giảm 4%; sang thị trường EU (27 nước) đạt 5,9 tỷ USD, tăng 6,5%…

Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), 

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

Trong tháng 11/2021, xuất khẩu nhóm hàng này đạt 4,13 tỷ USD, tăng 13,6% so với tháng trước. Với kết quả này, trong 11 tháng/2021, trị giá xuất khẩu của máy móc thiết bị dụng cụ và phụ tùng khác đạt 34,05 tỷ USD, tăng mạnh 41,6% so với cùng kỳ năm 2020.

Trong 11 tháng/2021, xuất khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng khác sang Hoa Kỳ đạt 15,57 tỷ USD, tăng mạnh 47,3%; sang EU (27) đạt 3,9 tỷ USD, tăng 46,6%; sang Trung Quốc đạt 2,56 tỷ USD, tăng 47,9%; sang Hàn Quốc đạt 2,3 tỷ USD, tăng 24%…

Hàng dệt may: 

Trị giá xuất khẩu hàng dệt may trong tháng đạt 3,04 tỷ USD, tăng 15,2%, tương ứng tăng 401 triệu USD so với tháng trước và phục hồi mạnh trở về mức trị giá cao so với trước khi thực hiện giãn cách xã hội. Đây là  tháng thứ 3 có trị giá trên 3 tỷ USD tính từ đầu năm đến nay (tháng 6, tháng 7 và tháng 11), đồng thời cũng cao hơn so với mức xuất khẩu bình quân 2,65 tỷ USD/tháng tính từ đầu năm tới hết tháng 11/2021.

Xuất khẩu hàng dệt may trong tháng qua ghi nhận tăng mạnh sang thị trường Hoa Kỳ đạt 1,48 tỷ USD, tăng 24,6%, sang EU (27) đạt 376 triệu USD, tăng 26,2%.

Lũy kế đến hết tháng 11/2021, cả nước đã xuất khẩu 29,14 tỷ USD hàng dệt may, tăng 8% tương ứng tăng 2,16 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

Trong đó, trị giá xuất khẩu nhóm hàng dệt may sang thị trường Hoa Kỳ đạt 14,3 tỷ USD, tăng 13%; sang EU (27) đạt 3,4 tỷ USD, tăng 3,1%; Nhật Bản đạt 2,9 tỷ USD, giảm 9,5%.

Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), 

Giày dép các loại: 

Xuất khẩu giày dép các loại trong tháng 11 đạt 1,6 tỷ USD, tăng 68,2% (tương ứng tăng 639 triệu USD) so với tháng trước. Trong đó khối doanh nghiệp FDI xuất khẩu 1,23 tỷ USD, tăng 81%và khối doanh nghiệp trong nước xuất khẩu 346 triệu USD, tăng 34,1%.

Tính đến hết tháng 11/2021, xuất khẩu giày dép các loại đạt 15,81 tỷ USD, tăng 5,1%, tương ứng tăng hơn 762 triệu USD so với cùng kỳ năm 2020.

Việt Nam chủ yếu xuất khẩu giày dép các loại sang các thị trường: Hoa Kỳ đạt 6,62 tỷ USD, tăng 17,4%; EU (27) đạt 4,1 tỷ USD, tăng 6,2%; Trung Quốc đạt 1,4 tỷ USD, giảm 24,7%… so với cùng kỳ năm trước.

Gỗ & sản phẩm gỗ:

là nhóm hàng có xuất khẩu phục hồi khá mạnh trong tháng 11 với trị giá đạt 1,27 tỷ USD, tăng tới 33,8% so với tháng trước tương ứng tăng 322 triệu USD. Trong đó, xuất khẩu sang Hoa Kỳ tăng mạnh nhất, đạt 732 triệu USD tăng 42%.

Tính đến hết tháng 11/2021, trị giá xuất khẩu của nhóm hàng này là 13,4 tỷ USD, tăng 21,1% tương ứng tăng 2,33 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Đây là nhóm hàng có mức tăng tuyệt đối cao thứ 5 trong số 10 nhóm hàng có mức tăng trên 1 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

Việt Nam chủ yếu xuất khẩu nhóm hàng này 11 tháng qua sang các thị trường chính là: Hoa Kỳ đạt 7,94 tỷ USD, tăng 24,6%; Trung Quốc đạt 1,37 tỷ USD, tăng 26,5%; Nhật Bản đạt 1,3 tỷ USD, tăng 11,2% so với cùng kỳ năm trước.

Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), 

Biểu đồ 3: Trị giá xuất khẩu của một số nhóm hàng trong 11 tháng/2021

Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain) 3
 

Sắt thép các loại: 

trong tháng 11/2021, lượng xuất khẩu sắt thép các loại là hơn 1,1 triệu tấn với trị giá là 1,16 tỷ USD, giảm 8,8% về lượng và giảm 6,1% về trị giá so với tháng trước.

Tính từ đầu năm đến hết tháng 11/2021, tổng lượng xuất khẩu sắt thép các loại của cả nước là 12,2 triệu tấn, trị giá đạt 10,84 tỷ USD, tăng 36,8% về lượng và tăng mạnh 130,5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2020.

Sắt thép các loại 11 tháng qua được các doanh nghiệp xuất khẩu chủ yếu sang các thị trường: sang ASEAN đạt 3,49 triệu tấn, giảm 8%; sang Trung Quốc đạt 2,6 triệu tấn, giảm 20,1%; sang EU đạt 1,71 triệu tấn, tăng gấp 7 lần; sang Hoa Kỳ đạt 916 nghìn tấn, tăng 5 lần so với cùng kỳ năm trước.

Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), 

Thủy sản

Trị giá xuất khẩu trong tháng 11/2021 đạt 911 triệu USD, cao nhất từ trước tới nay, tăng 2,5% so với tháng trước (tương ứng tăng 22 triệu USD về số tuyệt đối).

Tính đến hết tháng 11/2021, cả nước xuất khẩu 8 tỷ USD hàng thủy sản, tăng 4% so với cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng 307 triệu USD về số tuyệt đối. Trong đó chủ yếu xuất khẩu sang các thị trường: Hoa Kỳ đạt 1,87 triệu USD, tăng 25,4%; EU (27) đạt 1,25 tỷ USD, tăng 4,8%; Nhật Bản đạt 1,21 tỷ USD, giảm 7,1%; Trung Quốc đạt 863 triệu USD, giảm 21,6%…

Gạo: Xuất khẩu gạo trong tháng 11 đạt 566 nghìn tấn, trị giá đạt 296 triệu USD, giảm 8,4% về lượng và giảm 7,9% về trị giá. Trong 11 tháng/2021, cả nước đã xuất khẩu 5,75 triệu tấn gạo, đạt trị giá 3,03 tỷ USD (tăng 0,8% về lượng và tăng 7,2% về trị giá so với cùng kỳ năm trước). 

Các thị trường xuất khẩu gạo chính của Việt Nam trong 11 tháng/2021 bao gồm: Phi lip pin đạt 1,2 tỷ USD, tăng 29,3%; Trung Quốc đạt 495 triệu USD, tăng 14,6%; Ga-na đạt 357 triệu USD, tăng 30,7%…

Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), 

 

TỔNG QUAN SỐ LIỆU THỐNG KÊ HẢI QUAN

VỀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ THÁNG 11 VÀ 11 THÁNG

Stt

Chỉ tiêu

Số sơ bộ

(A)

(B)

(C)

I

Xuất khẩu hàng hoá (XK)

 

1

I.1

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá tháng 11/2021 (Triệu USD)

31.868

2

I.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 11/2021 so với tháng 10/2021 (%)

10,4

3

I.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 11/2021 so với tháng 11/2020 (%)

26,3

4

I.4

Kim ngạch xuất khẩu 11 tháng/2021 (Triệu USD)

301.733

5

I.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu 11 tháng/2021 so với 11 tháng/2020 (%)

18,3

II

Nhập khẩu hàng hoá (NK)

 

6

II.1

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá tháng 11/2021 (Triệu USD)

30.610

7

II.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 11/2021 so với tháng 10/2021 (%)

17,1

8

II.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 11/2021 so với tháng 11/2020 (%)

24,1

9

II.4

Kim ngạch nhập khẩu 11 tháng/2021 (Triệu USD)

300.275

10

II.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu 11 tháng/2021 so với 11 tháng/2020 (%)

27,9

III

Tổng kim ngạch XNK hàng hoá (XK+NK)

 

11

III.1

Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá tháng 11/2021 (Triệu USD)

62.478

12

III.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 11/2021 so với tháng 10/2021 (%)

13,6

13

III.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 11/2021 so với tháng 11/2020 (%)

25,2

14

III.4

Kim ngạch xuất nhập khẩu 11 tháng/2021 (Triệu USD)

602.008

15

III.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu 11 tháng/2021 so với 11 tháng/2020 (%)

22,9

IV

Cán cân Thương mại hàng hoá (XK-NK)

 

16

IV.1

Cán cân thương mại tháng 11/2021 (Triệu USD)

1.258

18

IV.2

Cán cân thương mại 11 tháng/2021 (Triệu USD)

1.458

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), 

Chuyên nghiệp – Uy tín – Cạnh tranh

Đội ngũ nhân viên lành nghề, luôn nắm bắt và cập nhật kịp thời các chế độ – chính sách, áp dụng linh hoạt trong mọi tình huống để thực hiện các nghiệp vụ một cách chuyên nghiệp với tinh thần trách nhiệm cao sẽ mang đến cho khách hàng sự hài lòng, thoải mái và thân thiện.

Liên hệ Hotline: 0986839825 để được tư vấn!

Chuyên nghiệp – Uy tín – Cạnh tranh

Đội ngũ nhân viên lành nghề, luôn nắm bắt và cập nhật kịp thời các chế độ – chính sách, áp dụng linh hoạt trong mọi tình huống để thực hiện các nghiệp vụ một cách chuyên nghiệp với tinh thần trách nhiệm cao sẽ mang đến cho khách hàng sự hài lòng, thoải mái và thân thiện.

Liên hệ Hotline: 0986 839 825 để được tư vấn!

Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain), Xuất khẩu hàng hóa đi Tây Ban Nha (Spain),