Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy)
Book hàng xuất nhập khẩu - vận tải hàng hóa
Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy),
Danh mục các sân bay ở Ý
Mã IATA của sân bay | Mã ICAO của sân bay | Địa điểm sân bay | Tên sân bay |
ALL | LIMG | Albenga | Villanova d’Albenga Intl Airport (C. Panero Airport) |
AHO | LIEA | Alghero | Alghero Airport |
AOI | LIPY | Ancona | Ancona Falconara Airport (Raffaello Sanzio Airport) |
AOT | LIMW | Aosta | Aosta Airport (Corrado Gex Airport) |
BRI | LIBD | Bari | Palese Macchie Airport |
BLX | LIDB | Belluno | Belluno Airport |
BGY | LIME | Bergamo | Orio al Serio Intl Airport |
BLQ | LIPE | Bologna | Aeroporto G. Marconi di Bologna |
BZO | LIPB | Bolzano | Bolzano Dolomiti Airport |
VBS | LIPO | Brescia | Montichiari Airport |
BDS | LIBR | Brindisi | Casale Airport |
CAG | LIEE | Cagliari | Cagliari – Elmas Airport |
UDN | LIPD | Campoformido / Udine | Campoformido Airport |
CTA | LICC | Catania | Catania-Fontanarossa Airport (Catania Intl Airport) |
CRV | LIBC | Crotone | Crotone Airport (S. Anna Airport) |
CUF | LIMZ | Cuneo | Cuneo Levaldigi Airport |
FLR | LIRQ | Florence (Firenze) | A. Vespucci Florence Airport |
FOG | LIBF | Foggia | Gino Lisa Airport |
FRL | LIPK | Forl | Forli Airport (L. Ridolfi Airport) |
GOA | LIMJ | Genoa (Genova) | Genoa Cristoforo Colombo Airport |
GRS | LIRS | Grosseto | Grosseto Airport |
SUF | LICA | Lamezia Terme, Catanzaro | Lamezia Terme Intl Airport |
LMP | LICD | Lampedusa | Lampedusa Airport |
QLT | LIRL | Latina | Latina Airport |
LCC | LIBN | Lecce | Lecce Airport |
LCV | LIQL | Lucca | Tassignano Airport |
EBA | LIRJ | Marina di Campo, Elba | Aeroporto Marina di Campo |
MXP | LIMC | Milan | Malpensa Intl Airport |
LIN | LIML | Milan | Linate Airport |
NAP | LIRN | Naples | Naples Intl Airport (Capodichino Airport) |
OLB | LIEO | Olbia | Olbia – Costa Smeralda Airport |
PMO | LICJ | Palermo / Punta Raisi | Palermo Intl Airport |
PNL | LICG | Pantelleria, Trapani | Pantelleria Airport |
PMF | LIMP | Parma | Parma Airport (G. Verdi Airport) |
PEG | LIRZ | Perugia | San Egidio Airport |
PSR | LIBP | Pescara | Abruzzo Intl Airport |
PSA | LIRP | Pisa | Galileo Galilei Airport (Pisa Intl Airport) |
RAN | LIDR | Ravenna | Ravenna Airport |
REG | LICR | Reggio Calabria | Reggio Calabria Airport |
RMI | LIPR | Rimini | Federico Fellini Intl Airport |
FCO | LIRF | Rome | Fiumicino (Leonardo Da Vinci Intl Airport) |
CIA | LIRA | Rome | Ciampino Airport (Giovan Battista Pastine) |
TRS | LIPQ | Ronchi dei Legionari / Trieste | Friuli Venezia Giulia Airport (Trieste Ronchi dei Legionari |
SAY | LIQS | Siena | Siena Airport |
TAR | LIBG | Taranto | Grottaglie Airport |
TTB | LIET | Tortoli | Tortoli – Arbatax Airport |
TPS | LICT | Trapani | Vincenzo Florio Airport (Birgi Airport) |
TSF | LIPH | Treviso | Treviso Airport (Sant’Angelo Airport) |
TRN | LIMF | Turin (Torino) | Torino Caselle Airport (Turin Intl Airport) |
VCE | LIPZ | Venice (Venezia) | Marco Polo Venice Airport |
VRN | LIPX | Verona | Verona Airport ( Valerio Catullo) |
VIC | LIPT | Vicenza | Vicenza Trissino Airport |
Danh mục các sân bay ở Ai Cập, Danh mục các sân bay ở Ai Cập, Danh mục các sân bay ở Ai Cập, Danh mục các sân bay ở Ai Cập,
Danh mục cảng biển tại Ý (Italy)
Danh sách cảng biển tại Ý (Italia)
Ý (Italy) có kinh tế hỗn hợp tư bản chủ nghĩa, với quy mô lớn thứ ba trong khu vực đồng euro và lớn thứ tám thế giới vào năm 2015 Quốc gia này là một thành viên sáng lập của G7, khu vực đồng euro và OECD.
Ý được nhìn nhận là một trong các quốc gia công nghiệp hoá hàng đầu thế giới, và là một quốc gia chủ đạo trong mậu dịch quốc tế. Đây là một quốc gia phát triển cao độ, có chất lượng sinh hoạt cao thứ tám thế giới vào năm 2005 và đứng thứ 26 về chỉ số phát triển con người vào năm 2015.
Ý được biết đến với ngành kinh doanh sáng tạo và cải tiến, lĩnh vực nông nghiệp quy mô lớn và cạnh tranh (Ý là nước sản xuất rượu vang lớn nhất thế giới năm 2011), có ảnh hưởng và có chất lượng cao trong các ngành ô tô, máy móc, thực phẩm, thiết kế và thời trang.
Một số cảng biển chính ở Ý : La Spezia, Trieste , Leghorn (Livorno), Venice, Naples, Genoa, …
1. Cảng La Spezia
Cảng La Spezia của Ý
Nằm tại ngã tư giao thông chính của Ý, Khu cảng container La Spezia (LSCT) là nhà ga container hàng đầu của Ý. Với công nghệ tiên tiến, dịch vụ chất lượng cao và hiệu quả. Đây là cửa ngõ vào phía bắc Ý và trung tâm châu Âu. LSCT cung cấp các kết nối đường sắt tuyệt vời và kết nối trực tiếp vào mạng lưới giao thông của Ý.
Cước vận chuyển hàng hóa bằng đường biển từ Việt Nam đến Laspezia, Ý:
- Thời gian vận chuyển từ Hồ Chí Minh đến La Spezia: 25 ngày
- Thời gian vận chuyển từ Hải Phòng đến La Spezia: 30 ngày
2. Cảng Trieste
Trong lịch sử, một cảng tự do phục vụ các quốc gia bị khóa trên đất liền ở Trung và Đông Âu, cảng Trieste tiếp tục đóng một vai trò quan trọng như một cảng biển Adriatic.
Được phát triển vào cuối những năm 1800, cảng được chia thành năm khu vực và có một nhà ga để vận chuyển container và xăng dầu, cũng như ngành luyện kim. Nó đã chứng kiến sự tăng trưởng ổn định trong giao thông trong những năm gần đây.
Cước vận chuyển hàng hóa đến Trieste, Ý:
- Thời gian vận chuyển từ Hải Phòng đến Trieste: 40 ngày
- Thời gian vận chuyển từ Hồ Chí Minh đến Trieste: 31 ngày
3. Cảng Venice
Cảng Venice, hay còn gọi là Venezia, từng là trung tâm của một đế chế hàng hải rộng lớn cạnh tranh với Thổ Nhĩ Kỳ Ottoman để giành quyền lực ở Đông Địa Trung Hải, ngày nay thành phố này là một điểm đến du lịch nổi tiếng thế giới. Mỗi năm xử lý khoảng 10 triệu tấn hàng hóa, trong đó hơn 4 triệu tấn hàng hóa được vận chuyển bằng container, tương đương với 400 nghìn TEU.
Cảng Venezia là cảng bận rộn thứ 8 trong cả nước, và đóng vai trò là trung tâm chính cho các tàu du lịch trong khu vực.
Trung tâm của cảng mới, được thành lập vào năm 1996, là bến cảng Marghera, nơi có nhiều hoạt động công nghiệp xung quanh đầm phá.
Hàng tuần, trung bình có 5-7 chuyến/tuần từ Venice về Hải Phòng và HCM, với nhiều hãng tàu khác nhau. Về thời gian chặng biển (transit time) từ Venice về Hải Phòng/HCM thông thường là 30-33 ngày. Đối với những tuyến dài như Venice, hầu hết các hãng tàu sẽ chuyển tải tại 1 cảng thứ 3 trước khi về đến Hải Phòng/Cát Lái/Đà Nẵng.
Cước vận chuyển hàng hóa bằng đường biển đến Venice, Ý:
- Thời gian vận chuyển từ Hồ Chí Minh đến Venice: 33 ngày
- Thời gian vận chuyển từ Hải Phòng đến Venice: 38 ngày
4. Cảng Leghorn (Livorno)
Livorno là thành phố cảng trên biển Tyrrhenia về phía Tây canh của Toscana, Ý. Livorno đã được định nghĩa như là một ” thành phố lý tưởng” trong thời kỳ phục hưng ý. Ngày nay, nó cho thấy lịch sử của nó thông quan cấu trúc khu vuvjw lân cận của nó, có hệ thống kênh cắt nagng và bao quanh bởi bức tường thành.
Cước vận chuyển hàng hóa từ Việt Nam đến Leghorn, Ý:
- Thời gian vận chuyển từ Hồ Chí Minh đến Leghorn: 35 ngày
- Thời gian vận chuyển từ Hải Phòng đến Leghorn: 40 ngày
6. Cảng Genoa
Cảng Genoa có diện tích gần 1,235 ha trên mặt nước và 1.730 ha đất, và có chiều dài hơn 13 dặm. Genève là cảng bận rộn nhất của Ý về trọng tải hàng hóa, với khối lượng giao dịch gần 57 triệu tấn mỗi năm và bận rộn thứ hai về số container, với khối lượng giao dịch hàng năm hơn hai triệu.
Cước vận chuyển hàng hóa từ Việt Nam đến Ý, Genoa:
- Thời gian vận chuyển từ Hải Phòng đến Genoa: 31 days
- Thời gian vận chuyển từ Hồ Chí Minh đến Genoa: 27 ngày
Tổng hợp tình hình xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam
1. Đánh giá chung
Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, tháng 11/2021 xuất nhập khẩu phục hồi mạnh, đạt kỷ lục từ trước tới nay và cùng vượt 30 tỷ USD – mốc chưa từng xác lập trước đó.
Cụ thể, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa cả nước trong tháng 11 đạt 62,48 tỷ USD, tăng 13,6% so với tháng trước, tương ứng tăng 7,47 tỷ USD. Trong đó, trị giá xuất khẩu đạt 31,87 tỷ USD, tăng 10,4% so với tháng trước (tương ứng tăng 3 tỷ USD); nhập khẩu đạt 30,61 tỷ USD, tăng 17,1% (tương ứng tăng 4,47 tỷ USD).
Lũy kế đến hết tháng 11/2021, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 602 tỷ USD, tăng 22,9% với cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng 112,25 tỷ USD. Trong đó trị giá hàng hóa xuất khẩu đạt 301,73 tỷ USD, tăng 18,3%, tương ứng tăng 46,76 tỷ USD và nhập khẩu đạt 300,27 tỷ USD, tăng 27,9%, tương ứng tăng 65,49 tỷ USD.
Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy),
Trong tháng, cán cân thương mại hàng hóa thặng dư 1,26 tỷ USD. Tính trong 11 tháng/2021, cán cân thương mại hàng hóa của cả nước thặng dư 1,46 tỷ USD.
Biểu đồ 1: Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại trong 11 tháng/2020 và 11 tháng/2021
Tổng cục Hải quan ghi nhận tổng trị giá xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong tháng đạt 43,56 tỷ USD, tăng 15,3% so với tháng trước, đưa trị giá xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong 11 tháng/2021 đạt 417,71 tỷ USD, tăng 25,3%, tương ứng tăng 84,32 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2020.
Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy),
Trong đó, xuất khẩu hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng này đạt 23,09 tỷ USD, tăng 11,6% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu của khối này trong 11 tháng/2021 lên 220,63 tỷ USD, tăng 20,9% so với cùng kỳ năm trước.
Ở chiều ngược lại, trị giá nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 11/2021 đạt 20,47 tỷ USD, tăng 19,8% so với tháng trước, đưa trị giá nhập khẩu của khối này trong 11 tháng/2021 đạt 197,08 tỷ USD, tăng 30,5% so với cùng kỳ năm 2020.
Tính toán của Tổng cục Hải quan cho thấy cán cân thương mại hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 11/2021 có mức thặng dư trị giá 2,62 tỷ USD, đưa cán cân thương mại trong 11 tháng/2021 lên mức thặng dư trị giá 23,55 tỷ USD.
2. Thị trường xuất nhập khẩu
Trong 11 tháng/2021, trao đổi thương mại hàng hóa của Việt Nam với châu Á đạt 390,06 tỷ USD, tăng 23,5% so với cùng kỳ năm 2020, tiếp tục chiếm tỷ trọng cao nhất (64,8%) trong tổng trị giá xuất nhập khẩu của cả nước.
Trị giá xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với các châu lục khác lần lượt là: châu Mỹ: 125,3 tỷ USD, tăng 24%; châu Âu: 66,14 tỷ USD, tăng 14,2%; châu Đại Dương: 12,82 tỷ USD, tăng 45,7% và châu Phi: 7,69 tỷ USD, tăng 24,5% so với cùng kỳ năm 2020.
Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy),
Bảng 1: Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu theo châu lục, khối nước và một số thị trường lớn trong 11 tháng/2021 và so với 11 tháng/2020
Thị trường | Xuất khẩu | Nhập khẩu | ||||
Trị giá | So với cùng kỳ năm 2020 (%) | Tỷ trọng (%) | Trị giá | So với cùng kỳ năm 2020 (%) | Tỷ trọng (%) | |
Châu Á | 145,54 | 15,4 | 48,2 | 244,52 | 28,9 | 81,4 |
– ASEAN | 26,01 | 24,2 | 8,6 | 37,17 | 36,8 | 12,4 |
– Trung Quốc | 50,11 | 16,1 | 16,6 | 99,40 | 33,2 | 33,1 |
– Hàn Quốc | 19,88 | 14,0 | 6,6 | 50,50 | 20,8 | 16,8 |
– Nhật Bản | 18,11 | 3,6 | 6,0 | 20,29 | 10,2 | 6,8 |
Châu Mỹ | 102,19 | 25,7 | 33,9 | 23,10 | 16,7 | 7,7 |
– Hoa Kỳ | 86,03 | 24,0 | 28,5 | 14,13 | 13,6 | 4,7 |
Châu Âu | 45,83 | 12,5 | 15,2 | 20,31 | 18,3 | 6,8 |
– EU(27) | 35,90 | 12,6 | 11,9 | 15,34 | 16,6 | 5,1 |
Châu Đại Dương | 4,92 | 21,6 | 1,6 | 7,89 | 66,4 | 2,6 |
Châu Phi | 3,25 | 15,1 | 1,1 | 4,45 | 32,4 | 1,5 |
Tổng | 301,73 | 18,3 | 100,0 | 300,27 | 27,9 | 100,0 |
Nguồn: Tổng cục Hải quan
Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy),
3. Xuất khẩu hàng hóa
Xuất khẩu hàng hóa trong tháng đạt 31,87 tỷ USD, tăng 10,4% về số tương đối và tăng 3 tỷ USD về số tuyệt đối so với tháng 10/2021. So với tháng trước, các mặt hàng tăng trong tháng là: giày dép tăng 639 triệu USD, tương ứng tăng mạnh 68,2%; máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng khác tăng 496 triệu USD, tương ứng tăng 13,6%; máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện tăng 430 triệu USD, tương ứng tăng 10,2%; hàng dệt may tăng 401 triệu USD, tương ứng tăng 15,2%; gỗ & sản phẩm gỗ tăng 322 triệu USD, tương ứng tăng 33,8%…
Tính chung trong 11 tháng/2021, tổng trị giá xuất khẩu đạt 301,73 tỷ USD, tăng 18,3%, tương ứng tăng 46,76 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Trong đó: máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 10 tỷ USD, tương ứng tăng 41,6%; sắt thép các loại tăng 6,14 tỷ USD, tương ứng tăng 130,5%; điện thoại các loại & linh kiện tăng 5,36 tỷ USD, tương ứng 11,5%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 5,24 tỷ USD, tương ứng tăng 13%…
Biểu đồ 2: Trị giá xuất khẩu của một số nhóm hàng lớn trong 11 tháng/2021 so với 11 tháng/2020
Nguồn: Tổng cục Hải quan
Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy),
Một số nhóm hàng xuất khẩu chính
Điện thoại các loại và linh kiện:
xuất khẩu mặt hàng này trong tháng 11/2021 đạt trị giá 5,35 tỷ USD, giảm 3,8% so với tháng trước.
Tính trong 11 tháng/2021, xuất khẩu mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện đạt 51,94 tỷ USD, tăng 11,5% so với cùng kỳ năm 2020. Trong đó xuất khẩu nhóm hàng này sang thị trường Trung Quốc đạt 13,58 tỷ USD, tăng 32%; sang thị trường Hoa Kỳ đạt trị giá 8,74 tỷ USD, tăng 5,6%; sang EU (27 nước) đạt 7,09 tỷ USD, giảm 13,3%… so với cùng kỳ năm trước.
Máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện:
trị giá xuất khẩu nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện trong tháng đạt 4,65 tỷ USD, tăng 10,2% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 11 tháng/2021 lên 45,51 tỷ USD, tăng 13% so với cùng kỳ năm 2020.
Trong 11 tháng/2021, xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện sang Hoa Kỳ đạt 11,56 tỷ USD, tăng 23% so với cùng kỳ năm trước; sang thị trường Trung Quốc đạt 9,68 tỷ USD, giảm 4%; sang thị trường EU (27 nước) đạt 5,9 tỷ USD, tăng 6,5%…
Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy),
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác:
Trong tháng 11/2021, xuất khẩu nhóm hàng này đạt 4,13 tỷ USD, tăng 13,6% so với tháng trước. Với kết quả này, trong 11 tháng/2021, trị giá xuất khẩu của máy móc thiết bị dụng cụ và phụ tùng khác đạt 34,05 tỷ USD, tăng mạnh 41,6% so với cùng kỳ năm 2020.
Trong 11 tháng/2021, xuất khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng khác sang Hoa Kỳ đạt 15,57 tỷ USD, tăng mạnh 47,3%; sang EU (27) đạt 3,9 tỷ USD, tăng 46,6%; sang Trung Quốc đạt 2,56 tỷ USD, tăng 47,9%; sang Hàn Quốc đạt 2,3 tỷ USD, tăng 24%…
Hàng dệt may:
Trị giá xuất khẩu hàng dệt may trong tháng đạt 3,04 tỷ USD, tăng 15,2%, tương ứng tăng 401 triệu USD so với tháng trước và phục hồi mạnh trở về mức trị giá cao so với trước khi thực hiện giãn cách xã hội. Đây là tháng thứ 3 có trị giá trên 3 tỷ USD tính từ đầu năm đến nay (tháng 6, tháng 7 và tháng 11), đồng thời cũng cao hơn so với mức xuất khẩu bình quân 2,65 tỷ USD/tháng tính từ đầu năm tới hết tháng 11/2021.
Xuất khẩu hàng dệt may trong tháng qua ghi nhận tăng mạnh sang thị trường Hoa Kỳ đạt 1,48 tỷ USD, tăng 24,6%, sang EU (27) đạt 376 triệu USD, tăng 26,2%.
Lũy kế đến hết tháng 11/2021, cả nước đã xuất khẩu 29,14 tỷ USD hàng dệt may, tăng 8% tương ứng tăng 2,16 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.
Trong đó, trị giá xuất khẩu nhóm hàng dệt may sang thị trường Hoa Kỳ đạt 14,3 tỷ USD, tăng 13%; sang EU (27) đạt 3,4 tỷ USD, tăng 3,1%; Nhật Bản đạt 2,9 tỷ USD, giảm 9,5%.
Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy),
Giày dép các loại:
Xuất khẩu giày dép các loại trong tháng 11 đạt 1,6 tỷ USD, tăng 68,2% (tương ứng tăng 639 triệu USD) so với tháng trước. Trong đó khối doanh nghiệp FDI xuất khẩu 1,23 tỷ USD, tăng 81%và khối doanh nghiệp trong nước xuất khẩu 346 triệu USD, tăng 34,1%.
Tính đến hết tháng 11/2021, xuất khẩu giày dép các loại đạt 15,81 tỷ USD, tăng 5,1%, tương ứng tăng hơn 762 triệu USD so với cùng kỳ năm 2020.
Việt Nam chủ yếu xuất khẩu giày dép các loại sang các thị trường: Hoa Kỳ đạt 6,62 tỷ USD, tăng 17,4%; EU (27) đạt 4,1 tỷ USD, tăng 6,2%; Trung Quốc đạt 1,4 tỷ USD, giảm 24,7%… so với cùng kỳ năm trước.
Gỗ & sản phẩm gỗ:
là nhóm hàng có xuất khẩu phục hồi khá mạnh trong tháng 11 với trị giá đạt 1,27 tỷ USD, tăng tới 33,8% so với tháng trước tương ứng tăng 322 triệu USD. Trong đó, xuất khẩu sang Hoa Kỳ tăng mạnh nhất, đạt 732 triệu USD tăng 42%.
Tính đến hết tháng 11/2021, trị giá xuất khẩu của nhóm hàng này là 13,4 tỷ USD, tăng 21,1% tương ứng tăng 2,33 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Đây là nhóm hàng có mức tăng tuyệt đối cao thứ 5 trong số 10 nhóm hàng có mức tăng trên 1 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.
Việt Nam chủ yếu xuất khẩu nhóm hàng này 11 tháng qua sang các thị trường chính là: Hoa Kỳ đạt 7,94 tỷ USD, tăng 24,6%; Trung Quốc đạt 1,37 tỷ USD, tăng 26,5%; Nhật Bản đạt 1,3 tỷ USD, tăng 11,2% so với cùng kỳ năm trước.
Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy),
Biểu đồ 3: Trị giá xuất khẩu của một số nhóm hàng trong 11 tháng/2021
Sắt thép các loại:
trong tháng 11/2021, lượng xuất khẩu sắt thép các loại là hơn 1,1 triệu tấn với trị giá là 1,16 tỷ USD, giảm 8,8% về lượng và giảm 6,1% về trị giá so với tháng trước.
Tính từ đầu năm đến hết tháng 11/2021, tổng lượng xuất khẩu sắt thép các loại của cả nước là 12,2 triệu tấn, trị giá đạt 10,84 tỷ USD, tăng 36,8% về lượng và tăng mạnh 130,5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2020.
Sắt thép các loại 11 tháng qua được các doanh nghiệp xuất khẩu chủ yếu sang các thị trường: sang ASEAN đạt 3,49 triệu tấn, giảm 8%; sang Trung Quốc đạt 2,6 triệu tấn, giảm 20,1%; sang EU đạt 1,71 triệu tấn, tăng gấp 7 lần; sang Hoa Kỳ đạt 916 nghìn tấn, tăng 5 lần so với cùng kỳ năm trước.
Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy),
Thủy sản:
Trị giá xuất khẩu trong tháng 11/2021 đạt 911 triệu USD, cao nhất từ trước tới nay, tăng 2,5% so với tháng trước (tương ứng tăng 22 triệu USD về số tuyệt đối).
Tính đến hết tháng 11/2021, cả nước xuất khẩu 8 tỷ USD hàng thủy sản, tăng 4% so với cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng 307 triệu USD về số tuyệt đối. Trong đó chủ yếu xuất khẩu sang các thị trường: Hoa Kỳ đạt 1,87 triệu USD, tăng 25,4%; EU (27) đạt 1,25 tỷ USD, tăng 4,8%; Nhật Bản đạt 1,21 tỷ USD, giảm 7,1%; Trung Quốc đạt 863 triệu USD, giảm 21,6%…
Gạo: Xuất khẩu gạo trong tháng 11 đạt 566 nghìn tấn, trị giá đạt 296 triệu USD, giảm 8,4% về lượng và giảm 7,9% về trị giá. Trong 11 tháng/2021, cả nước đã xuất khẩu 5,75 triệu tấn gạo, đạt trị giá 3,03 tỷ USD (tăng 0,8% về lượng và tăng 7,2% về trị giá so với cùng kỳ năm trước).
Các thị trường xuất khẩu gạo chính của Việt Nam trong 11 tháng/2021 bao gồm: Phi lip pin đạt 1,2 tỷ USD, tăng 29,3%; Trung Quốc đạt 495 triệu USD, tăng 14,6%; Ga-na đạt 357 triệu USD, tăng 30,7%…
Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy),
TỔNG QUAN SỐ LIỆU THỐNG KÊ HẢI QUAN | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
VỀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ THÁNG 11 VÀ 11 THÁNG
Nguồn: Tổng cục Hải quan | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy),
Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy), Xuất khẩu hàng hóa đi Ý (Italy),
.png)
.png)
